Bậc độ lớn (số)
Đây là danh sách các số dương lớn theo bậc từ thấp đến cao theo đại lượng không thứ nguyên, và ý nghĩa của chúng trong toán học và các ngành khác. Mỗi số ở đây sẽ được ghi theo dạng lũy thừa của 10. Các số trên được viết theo dạng quy mô dài và ngắn, và sử dụng tên của số theo nghĩa tiếng Việt (nếu có). Bản mẫu:Horizontal tocBản mẫu:Nonumtoc
Nhỏ hơn Bản mẫu:10^
- Toán học – sự chọn lựa ngẫu nhiên: Khoảng Bản mẫu:10^ là một xác suất mà một con "khỉ", hay một máy đánh robot không biết tiếng Anh, khi được đặt trước một máy đánh chữ, sẽ đánh được vở kịch Hamlet của nhà văn William Shakespeare ngay từ lần thử đánh đầu tiên, với điều kiện là nó đánh đúng số ký tự cần đánh.[1] Mặt khác, nếu cần đúng dấu câu, viết hoa và đánh vần đúng cách thì xác suất sẽ rơi vào khoảng Bản mẫu:10^.[2]
- Khoa học máy tính: 2,2Bản mẫu:E là khoảng giá trị gần với giá trị bé nhất lớn hơn không mà có thể biểu diễn được được dưới dạng số thực có độ chính xác bát phân theo tiêu chuẩn IEEE.
- 1Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác tứ thập phân theo tiêu chuẩn IEEE.
- 6,5Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác tứ phân theo tiêu chuẩn IEEE.
- 3,6Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác 80-bit mở rộng x86 theo tiêu chuẩn IEEE.
- 1Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác kép thập phân theo tiêu chuẩn IEEE.
- 4.9Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác kép theo tiêu chuẩn IEEE.
- 1.5Bản mẫu:E là xác suất mà một nhóm người được chọn trong 365 người, có ngày sinh nhật khác nhau.[3]
- 1Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác đơn thập phân theo tiêu chuẩn IEEE.
Từ Bản mẫu:10^ tới Bản mẫu:10^
- Toán học: Xác suất để tráo một bộ bài Tây tiêu chuẩn ở một thứ tự xác định là khoảng 1,24Bản mẫu:E (hoặc chính xác là Bản mẫu:Frac)[4]
- Khoa học máy tính: 1.4Bản mẫu:E là số thực nhỏ hơn 0 nhỏ nhất mà có thể biểu diễn được dưới dạng số thực có độ chính xác đơn theo tiêu chuẩn IEEE.
(Bản mẫu:Gaps; 1000−10; cách đọc: Một phần một nghìn tỷ tỷ tỷ)
ISO: quecto- (q)
- Toán học: Xác suất trong một trò chơi cầu hợp đồng mà cả 4 người đều lấy cùng một chất bài là khoảng Bản mẫu:Val.[5]
(Bản mẫu:Gaps; 1000−9; cách đọc: Một phần một tỷ tỷ tỷ)
ISO: ronto- (r)
(Bản mẫu:Gaps; 1000−8; cách đọc: Một phần một triệu tỷ tỷ)
ISO: yocto- (y)
(Bản mẫu:Gaps; 1000−7; cách đọc: Một phần một nghìn tỷ tỷ)
ISO: zepto- (z)
- Toán học: Xác suất để trúng toàn bộ 20 số trong trò xổ số keno là khoảng 2.83 × 10−19.
(Bản mẫu:Gaps; 1000−6; cách đọc: Một phần một tỷ tỷ)
ISO: atto- (a)
- Toán học: Xác suất để xoay 2 con 1 mười lần liên tiếp trong một cặp xúc xắc là vào khoảng Bản mẫu:Val.
(Bản mẫu:Gaps; 1000−5; cách đọc: Một phần một triệu tỷ)
ISO: femto- (f)
- Toán học: Hằng số Ramanujan, rất gần với một số tự nhiên, gần với số tự nhiên gần nhất vào khoảng Bản mẫu:Val.
(Bản mẫu:Gaps; 1000−4; cách đọc: Một phần một nghìn tỷ)
ISO: pico- (p)
(Bản mẫu:Gaps; 1000−3; cách đọc: Một phần một tỷ)
ISO: nano- (n)
- Toán học – Xổ số: Xác suất để trúng độc đắc (trùng cả 6 số) trong xổ số Powerball của Hoa Kỳ, với một tấm vé duy nhất, Bản mẫu:As of, là 1 trên 292,201,338, với một xác suất là khoảng Bản mẫu:Val (Bản mẫu:Gaps).
- Toán học – Xổ số: Xác suất để trúng độc đắc (trùng cả 6 số) trong xổ số Powerball của Úc, với một tấm vé duy nhất, Bản mẫu:As of, là 1 trên 134,490,400, với một xác suất là khoảng Bản mẫu:Val (Bản mẫu:Gaps).
- Toán học – Xổ số: Xác suất để trúng độc đắc (trùng cả 6 số) trong xổ số Power 6/55 của Vietlott, với một tấm vé duy nhất, Bản mẫu:As of, là 1 trên 28,989,675, với một xác suất là khoảng Bản mẫu:Val (Bản mẫu:Gaps).
- Toán học – Xổ số: Xác suất để trúng độc đắc (trùng cả 6 số) trong xổ số Mega 6/45 của Vietlott, với một tấm vé duy nhất, Bản mẫu:As of, là 1 trên 8,145,060, với một xác suất là khoảng Bản mẫu:Val (Bản mẫu:Gaps).
(Bản mẫu:Gaps; 1000−2; cách đọc: Một phần triệu)
ISO: micro- (μ)
(0.001; 1000−1; cách đọc: Một phần nghìn)
ISO: milli- (m)
(0.01; cách đọc: Một phần trăm)
ISO: centi- (c)
(0.1; cách đọc: Một phần mười)
ISO: deci- (d)
- Luật pháp: 10% đã từng được coi là tiền thuế thu nhập hoặc sản phẩm sản xuất trong thời cổ đại và trung đại, xem phần mười.
- Toán học: [[Đơn vị ảo#i lũy thừa với i|Bản mẫu:Math]] = Bản mẫu:Math ≈ 0.207879576.
(1; cách đọc: một)
- Nhân khẩu học: Dân số của Monowi, một ngôi làng chưa được tích hợp tại Nebraska, Hoa Kỳ, là một vào 2010.
- Tôn giáo: Một là số lượng chúa trong Do thái giáo, Thiên Chúa giáo, và Hồi giáo (tôn giáo độc thần).
- Khoa học máy tính – Unicode: Một ký tự được phân bổ cho khối Unicode Lisu bổ trợ, số lượng ít nhất của các khối Unicode đang được sử dụng tính đến Unicode 14.0 (2021).
- Toán học: [[Căn bậc hai của 2|Bản mẫu:Radic]] ≈ Bản mẫu:Gaps, tỷ số của đường chéo hình vuông so với cạnh của nó.
- Toán học: φ ≈ Bản mẫu:Gaps, tỷ số vàng.
- Toán học: [[Căn bậc hai của 3|Bản mẫu:Radic]] ≈ Bản mẫu:Gaps, tỷ số của đường chéo một khối lập phương so với cạnh của nó.
- Toán học: hệ số học được hiểu bởi hầu hết các loại máy tính, hệ nhị phân, sử dụng 2 chữ số: 0 và 1.
- Toán học: [[Căn bậc hai của 5|Bản mẫu:Radic]] ≈ 2.236 067 9775, con số tương ứng với độ dài đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 2 cạnh là 1 và 2.
- Toán học: [[Tỷ số bạc|Bản mẫu:Radic + 1]] ≈ Bản mẫu:Gaps, tỷ số của đại lượng nhỏ hơn so với đại lượng lớn hơn bằng tỷ số của đại lượng lớn hơn với tỷ số của đại lượng nhỏ hơn và hai lần đại lượng lớn hơn.
- Toán học: e ≈ Bản mẫu:Gaps, bậc của logarit tự nhiên.
- Toán học: hệ số học được hiểu bởi hầu hết máy tính tam phân, hệ tam phân, sử dụng 3 chữ số: 0, 1, and 2.
- Tôn giáo: có ba sự biểu hiện của Chúa trong nhánh Ba Ngôi của Thiên Chúa giáo.
- Toán học: π ≈ Bản mẫu:Gaps, tỷ số của chu vi đường tròn với đường kính của nó.
- Tôn giáo: Tứ diệu đế trong Phật giáo.
- Thiên văn học: 8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
(10; cách đọc: mười)
ISO: deca- (da)
- Nhân khẩu học: Dân số của Pesnopoy, một ngôi làng ở Bulgaria, là 10 vào năm 2007.
- Kích cỡ con người: Có 10 ngón tay trên một đôi bàn tay người, và mười ngón chân trên một đôi bàn chân người.
- Toán học: Hệ số học sử dụng trong đời sống thường ngày, hệ thập phân, có 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
(100; cách đọc: một trăm)
ISO: hecto- (h)
(1000; 10001, cách đọc: một nghìn)
ISO: kilo- (k)
(10 000; cách đọc: mười nghìn)
(100 000; cách đọc: một trăm nghìn), một lakh theo đơn vị Ấn Độ.
(1 000 000; 10002; cách đọc: một triệu)
ISO: mega- (M)
(10 000 000; cách đọc: mười triệu)
(100 000 000; cách đọc: một trăm triệu)
(1 000 000 000; 10003; cách đọc: một tỷ)
ISO: giga- (G)
(10 000 000 000; cách đọc: mười tỷ)
(100 000 000 000; cách đọc: một trăm tỷ)
(1 000 000 000 000; 10004, cách đọc: một nghìn tỷ)
ISO: tera- (T)
(1 000 000 000 000 000; 10005, cách đọc: một triệu tỷ)
ISO: peta- (P)
(1 000 000 000 000 000 000; 10006, cách đọc: một tỷ tỷ)
ISO: exa- (E)
(1 000 000 000 000 000 000 000; 10007, cách đọc: một nghìn tỷ tỷ)
ISO: zetta- (Z)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000; 10008, cách đọc: một triệu tỷ tỷ)
ISO: yotta- (Y)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 10009, cách đọc: một tỷ tỷ tỷ)
ISO: ronna- (R)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 100010, cách đọc: một nghìn tỷ tỷ tỷ)
ISO: quetta- (Q)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 100011, cách đọc: một triệu tỷ tỷ tỷ)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 100012, cách đọc: một tỷ tỷ tỷ tỷ)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 100013, cách đọc: một nghìn tỷ tỷ tỷ tỷ)
(1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; 100014, cách đọc: một triệu tỷ tỷ tỷ tỷ)
Bản mẫu:10^ (một googol) tới Bản mẫu:10^
Bản mẫu:Xem thêm (1 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000 000; cách đọc: một tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ tỷ, hay một googol)
Bản mẫu:10^ tới Bản mẫu:10^ (một googolplex)
Lớn hơn Bản mẫu:10^
Tham khảo
Bản mẫu:Tham khảo Bản mẫu:Sơ khai toán học
- ↑ Bản mẫu:Chú thích sách
- ↑ Có khoảng 130,000 chữ cái và tổng cộng 199,749 ký tự Hamlet; 26 chữ cái ×2 cho việc đánh vần, 12 cho số ký tự dấu câu = 64, 64199749 ≈ 10360,783.
- ↑ Tính toán: 365! / 365365 ≈ 1.455Bản mẫu:E
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web