Điện trở suất và điện dẫn suất

Từ testwiki
Phiên bản vào lúc 16:22, ngày 1 tháng 11 năm 2024 của 2001:ee0:50cf:5250:e421:402d:2f2e:71f7 (thảo luận)
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Short description Bản mẫu:About Bản mẫu:Infobox physical quantity Bản mẫu:Infobox physical quantity Điện trở suất (Bản mẫu:Lang-en) là một tính chất cơ bản của một vật liệu biểu thị khả năng cản trở dòng điện. Nghịch đảo của nó, điện dẫn suất, cho biết khả năng dẫn điện của một vật liệu. Điện trở suất thấp cho thấy vật liệu có khả năng dẫn điện tốt hơn. Điện trở suất thường được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp Bản mẫu:Mvar (rho). Đơn vị SI của điện trở suất là ohm-mét (Ω⋅m).[1][2][3] Ví dụ, nếu một dây dẫn dài 1 m có điện trở giữa hai đầu dây là 1 Ω thì điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn là 1 Ω⋅m.

Điện dẫn suất hay độ dẫn điện riêng (Bản mẫu:Lang-en) là nghịch đảo của điện trở suất. Nó biểu diễn khả năng dẫn điện của một vật liệu. Điện dẫn suất thường được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp Bản mẫu:Mvar (sigma), nhưng đôi khi Bản mẫu:Mvar (kappa) (đặc biệt trong kỹ thuật điện) và Bản mẫu:Mvar (gamma) cũng được sử dụng. Đơn vị SI của điện dẫn suất là siemens trên mét (S/m).

Định nghĩa

Trường hợp lý tưởng

Một miếng vật liệu có tiếp điểm điện ở hai đầu.

Trong trường hợp lý tưởng, thành phần vật lý và tiết diện của vật liệu được xem xét đồng đều trên toàn bộ vật mẫu, còn điện trường và mật độ dòng điện song song và không đổi. Nhiều điện trởchất dẫn điện thực tế có tiết diện đồng đều, dòng điện không đổi, và được làm bằng một vật liệu duy nhất, nên mô hình này cũng tương đối chính xác. Trong trường hợp này, điện trở suất ρ có thể được tính bằng:

ρ=RA,

trong đó

Bản mẫu:Mvarđiện trở của một mẫu vật liệu đồng đều
Bản mẫu:Mvarchiều dài mẫu vật liệu
Bản mẫu:Mvardiện tích tiết diện của mẫu vật liệu

Cả điện trởđiện trở suất đều biểu diễn khả năng cản trở dòng điện của một chất, nhưng không như điện trở, điện trở suất là một tính chất bên trong. Điều này nghĩa là mọi dây dẫn bằng đồng nguyên chất (có cấu trúc tinh thể không bị biến dạng, v.v.), bất kể hình dạng và kích thước, đều có cùng điện trở suất, nhưng một dây đồng dài, mảnh có điện trở lớn hơn nhiều so với một dây đồng ngắn, dày. Mỗi vật liệu đều có điện trở suất của riêng nó. Ví dụ, cao su có điện trở suất cao hơn đồng rất nhiều.

Trong một tương quan thủy lực, dòng điện chạy qua vật liệu có điện trở suất cao giống như nước chảy qua một ống dẫn chứa cát — trong khi dòng điện chạy qua vật liệu có điện trở suất thấp giống như nước chảy qua một ống rỗng. Nếu các ống đều có cùng hình dạng và chiều kích, một ống dẫn nhiều cát sẽ cản trở dòng chảy nhiều hơn. Tuy nhiên, sự cản trở đó không hoàn toàn phụ thuộc vào việc ống có cát hay không, mà còn phụ thuộc và chiều dài và chiều rộng của ống: ống ngắn hay rộng cản trở kém hơn ống dài hoặc mảnh.

Bản mẫu:Anchor Phương trình trên có thể được biến đổi, cho ta định luật Pouillet (đặt tên theo Claude Pouillet):

R=ρA.

Điện trở của một vật liệu tỷ lệ thuận với chiều dài nhưng tỉ lệ nghịch với diện tích tiết diện. Do đó đơn vị của điện trở suất có thể được biểu diễn bằng "ohm mét" (Ω⋅m) — tức ohm chia cho mét (cho chiều dài) rồi nhân cho mét vuông (cho diện tích tiết diện).

Điện dẫn suất, σ, là nghịch đảo của điện trở suất:

σ=1ρ.

Điện dẫn suất có đơn vị SI là "siemens trên mét" (S/m).

Đại lượng vô hướng tổng quát

Trong những trường hợp kém lý tưởng hơn, ví dụ như hình dạng phức tạp, hoặc dòng điện và điện trường biến thiên ở những nơi khác nhau, cần sử dụng một biểu thức tổng quát hơn, trong đó điện trở suất tại một điểm được định nghĩa là tỉ số giữa điện trườngmật độ dòng điện tại điểm đó:

ρ=EJ,

trong đó

Bản mẫu:Mvar là điện trở suất của vật liệu
Bản mẫu:Mvar là độ lớn của điện trường,
Bản mẫu:Mvar là độ lớn của mật độ dòng điện,

trong đó Bản mẫu:MvarBản mẫu:Mvar ở bên trong vật dẫn.

Tương tự, điện dẫn suất là nghịch đảo của điện trở suất, tức

σ=1ρ=JE.

Ví dụ, cao su là vật liệu có Bản mẫu:Mvar lớn và Bản mẫu:Mvar nhỏ — điện trường dù rất lớn cũng khó tạo dòng điện bên trong nó. Ngược lại, đồng có Bản mẫu:Mvar nhỏ và Bản mẫu:Mvar lớn — một điện trường nhỏ cũng có thể tạo ra dòng điện lớn chạy qua nó.

Trong trường hợp điện trường và mật độ dòng điện không đổi, từ công thức tổng quát ta có thể suy ra công thức lý tưởng ở trên.

Nếu điện trường không đổi, nó bằng hiệu điện thế trên toàn bộ vật dẫn Bản mẫu:Mvar chia cho chiều dài vật dẫn Bản mẫu:Mvar:

E=V.

Nếu mật độ dòng điện không đổi, nó bằng cường độ dòng điện chia cho diện tích tiết diện:

J=IA.

Thế các biểu thức cho Bản mẫu:MvarBản mẫu:Mvar vào công thức tổng quát, ta được:

ρ=VAI.

Theo định luật Ohm thì Bản mẫu:Math nên ta có:

ρ=RA.

Tenxơ điện trở suất

Khi điện trở suất của vật liệu có thành phần chỉ hướng, phải sử dụng định nghĩa tổng quát nhất, bắt đầu từ dạng vectơ-tenxơ của định luật Ohm, liên hệ giữa điện trường và cường độ dòng điện trong vật dẫn. Tuy là phương trình tổng quát, nhưng độ phức tạp khiến nó chỉ được sử dụng trong những trường hợp dị hướng, khi mà không thể dùng những định nghĩa đơn giản hơn.

Ở đây, dị hướng nghĩa là vật liệu có tính chất khác nhau theo những hướng khác nhau. Ví dụ, một tinh thể than chì gồm các lớp graphit xếp chồng lên nhau, và dòng điện chạy qua một lớp graphit rất dễ dàng, nhưng chạy từ lớp này sang lớp khác thì khó hơn nhiều.[4] Trong những trường hợp đó, dòng điện không hoàn toàn chạy cùng hướng với điện trường, nên phương trình được tổng quát thành dạng tenxơ ba chiều:[5][6]

𝐉=σ𝐄𝐄=ρ𝐉

trong đó điện dẫn suất Bản mẫu:Mvar và điện trở suất Bản mẫu:Mvar là các tenxơ bậc 2, còn điện trường Bản mẫu:Math và mật độ dòng điện Bản mẫu:Math là các vectơ. Những tenxơ này có thể biểu diễn bằng ma trận 3×3, các vectơ bằng ma trận 3×1, và phép nhân ma trận cho vế phải của phương trình. Dạng ma trận của biểu thức trên là:

[ExEyEz]=[ρxxρxyρxzρyxρyyρyzρzxρzyρzz][JxJyJz]

trong đó

Bản mẫu:Math là vectơ điện trường, với các thành phần Bản mẫu:Math
Bản mẫu:Mvar là tenxơ điện trở suất, một ma trận 3×3,
Bản mẫu:Math là vectơ mật độ dòng điện, với các thành phần Bản mẫu:Math

Sử dụng ký hiệu Einstein, điện trở suất có thể viết gọn lại thành:

𝐄i=ρij𝐉j

Biểu thức của mỗi thành phần điện trường là:

Ex=ρxxJx+ρxyJy+ρxzJz.
Ey=ρyxJx+ρyyJy+ρyzJz.
Ez=ρzxJx+ρzyJy+ρzzJz.

Do hệ tọa độ có thể chọn tùy ý, quy ước thông dụng là chọn trục Bản mẫu:Mvar song song với chiều dòng điện để Bản mẫu:Math Khi ấy:

ρxx=ExJx,ρyx=EyJx, and ρzx=EzJx.

Điện dẫn suất cũng được định nghĩa tương tự:[7]

[JxJyJz]=[σxxσxyσxzσyxσyyσyzσzxσzyσzz][ExEyEz]

hoặc bằng ký hiệu Einstein:

𝐉i=σij𝐄j

Cả hai đều cho ta:

Jx=σxxEx+σxyEy+σxzEz
Jy=σyxEx+σyyEy+σyzEz
Jz=σzxEx+σzyEy+σzzEz

Có thể thấy Bản mẫu:MvarBản mẫu:Mvar là các ma trận nghịch đảo của nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp tổng quát, mỗi thành phần ma trận không nhất thiết là nghịch đảo của nhau; ví dụ như Bản mẫu:Math không nhất thiết bằng Bản mẫu:Math. Một ví dụ là hiệu ứng Hall, trong đó Bản mẫu:Math khác không. Trong hiệu ứng Hall, do bất biến quay quanh trục Bản mẫu:Mvar, Bản mẫu:MathBản mẫu:Math nên quan hệ giữa điện trở suất và điện dẫn suất tinh giản thành:[8]

σxx=ρxxρxx2+ρxy2,σxy=ρxyρxx2+ρxy2

Nếu điện trường song song với dòng điện, Bản mẫu:MathBản mẫu:Math bằng không. Nếu chúng bằng không, chỉ cần Bản mẫu:Math để biểu diễn điện trở suất. Khi ấy ta có thể viết Bản mẫu:Mvar, tương đương với những công thức đơn giản hơn.

Điện dẫn suất và hạt mang điện

Quan hệ giữa mật độ dòng điện và vận tốc dòng điện

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích. Những điện tích này được gọi là hạt mang điện. Trong kim loại và chất bán dẫn, hạt mang điện là các electron; trong chất điện likhí ion hóa, hạt mang điện là các ion âm và dương. Nhìn chung, mật độ dòng điện của một hạt mang điện được tính bởi công thức:[9]

j=qnυa,

trong đó Bản mẫu:Mvar là mật độ hạt mang điện (số hạt mang điện trong một đơn vị thể tích), Bản mẫu:Mvar là điện tích của một hạt, và υa là tốc độ trung bình của nó. Trong trường hợp dòng điện có nhiều hạt mang điện:

j=jji.

trong đó Bản mẫu:Math là mật độ dòng điện của hạt thứ Bản mẫu:Mvar

Điện trở suất và điện dẫn suất của một số vật liệu

Bản mẫu:Main

  • Một chất dẫn điện như kim loại có điện trở suất thấp và điện dẫn suất cao.
  • Một chất cách điện như thủy tinh có điện trở suất cao và điện dẫn suất thấp.
  • Điện dẫn suất của một chất bán dẫn nhìn chung ở mức trung bình, nhưng tùy thuộc vào điều kiện môi trường, như là tiếp xúc với điện trường hay ánh sáng ở tần số nhất định và, quan trọng hơn, vào nhiệt độ và thành phần của chất bán dẫn.

Việc pha tạp làm thay đổi đáng kể khả năng dẫn điện của chất bán dẫn. Nhìn chung, pha tạp càng nhiều thì dẫn điện càng tốt. Khả năng dẫn điện của một dung dịch nước phụ thuộc rất lớn vào nồng độ muối hòa tan cũng như những chất hóa học khác làm điện li dung dịch. Khả năng dẫn điện của một mẫu nước được dùng để biểu thị mức độ tinh khiết, không lẫn muối hay ion của nó; nước càng tinh khiết, điện dẫn suất càng thấp, khả năng dẫn điện càng kém.

Bảng sau tóm tắt ước tính của các loại vật liệu chính:

Vật liệu Điện trở suất, Bản mẫu:Mvar (Ω·m)
Chất siêu dẫn 0
Kim loại 10−8
Chất bán dẫn Thay đổi
Chất điện li Thay đổi
Chất cách điện 1016
Chất siêu cách điện

Bảng sau liệt kê điện trở suất Bản mẫu:Mvar, điện dẫn suất Bản mẫu:Mvarhệ số nhiệt độ của một số chất tại 20 °C (68 °F, 293 K)

Vật liệu Điện trở suất, Bản mẫu:Mvar,
tại 20 °C (Ω·m)
Điện dẫn suất, Bản mẫu:Mvar,
tại 20 °C (S/m)
Hệ số
nhiệt độBản mẫu:Efn (K−1)
Nguồn
BạcBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00380 [10][11]
ĐồngBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00404 [12][13]
Đồng Bản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00393 [14]
VàngBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00340 [10]
NhômBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00390 [10]
Calci Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00410
Wolfram Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00450 [10]
Kẽm Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00370 [15]
Cobalt Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.007 [16]
Nickel Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.006
Rutheni Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val
Lithi Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.006
Sắt Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.005 [10]
Platin Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00392 [10]
Thiếc Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00450
Galli Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.004
Niobi Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [17]
Thép cacbon (1010) Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [18]
Chì Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.0039 [10]
Galinstan Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [19]
Titan Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.0038
Thép silic Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [20]
Manganin Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.000002 [21]
Constantan Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.000008 [22]
Thép không gỉBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00094 [23]
Thủy ngân Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val 0.00090 [21]
Mangan Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val
NichromeBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [10]
Cacbon vô định hình Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val −0.0005 [10][24]
Cacbon (graphit)
song song với
mặt phẳng cơ sởBản mẫu:Efn
Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [4]
Cacbon (graphit)
vuông góc với
mặt phẳng cơ sở
Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [4]
GaAs Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [25]
GermaniBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val 2,17 −0,048 [10][11]
Nước biểnBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [26]
Nước hồ bơiBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [27]
Nước uốngBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val
SiliconBản mẫu:Efn Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [10][28]
Gỗ (ẩm) Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [29]
Nước khử ion Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [30]
Thủy tinh Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [10][11]
Cacbon (kim cương) Bản mẫu:Val ~Bản mẫu:Val [31]
Cao su cứng Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [10]
Không khí Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val ~Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [32][33]
Gỗ (khô) Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val [29]
Lưu huỳnh Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [10]
Thạch anh nóng chảy Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val [10]
PET Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val
Teflon Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val Bản mẫu:Val to Bản mẫu:Val

Hệ số nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ và độ tinh khiết của vật liệu. Giá trị ở nhiệt độ 20 °C chỉ là xấp xỉ khi dùng ở nhiệt độ khác. Ví dụ, đối với đồng, hệ số này giảm đi khi nhiệt độ tăng lên, và ở 0 °C hệ số là 0.00427.[34]

Khả năng dẫn điện tốt của bạc và những kim loại khác là đặc trưng điển hình của kim loại. George Gamow giải thích một cách đơn giản trong quyển sách khoa học thường thức của ông, One, Two, Three...Infinity (1947): Bản mẫu:Quote Sử dụng thuật ngữ, mô hình electron tự do cho ta một mô tả cơ bản về dòng chảy electron trong kim loại.

Gỗ được coi là chất cách điện tốt, nhưng điện trở suất của nó phụ thuộc vào độ ẩm, với gỗ ướt dẫn điện tốt hơn gỗ khô ít nhất Bản mẫu:Val lần.[29] Nhìn chung, với hiệu điện thế đủ lớn – như tia sét hay đường dây dẫn điện cao thế – có thể phá vỡ khả năng cách điện và dẫn đến giật điện ngay cả với gỗ khô.

Xem thêm

Bản mẫu:Colbegin

Bản mẫu:Colend

Ghi chú

Bản mẫu:Notelist

Tham khảo

Bản mẫu:Tham khảo

Đọc thêm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Wikibooks

Bản mẫu:Authority control

  1. Bản mẫu:Chú thích sách
  2. Bản mẫu:Chú thích sách
  3. Bản mẫu:Chú thích sách
  4. 4,0 4,1 4,2 Hugh O. Pierson, Handbook of carbon, graphite, diamond, and fullerenes: properties, processing, and applications, p. 61, William Andrew, 1993 Bản mẫu:ISBN.
  5. Bản mẫu:Chú thích sách
  6. Bản mẫu:Chú thích sách
  7. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  8. Bản mẫu:Chú thích web
  9. Bản mẫu:Chú thích sách
  10. 10,00 10,01 10,02 10,03 10,04 10,05 10,06 10,07 10,08 10,09 10,10 10,11 10,12 10,13 10,14 Bản mẫu:Chú thích sách
  11. 11,0 11,1 11,2 Bản mẫu:Chú thích sách
  12. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  13. Bản mẫu:Chú thích sách
  14. Bản mẫu:Chú thích web
  15. Physical constants Bản mẫu:Webarchive. (PDF format; see page 2, table in the right lower corner). Truy cập 2011-12-17.
  16. https://www.electronics-notes.com/articles/basic_concepts/resistance/resistance-resistivity-temperature-coefficient.php
  17. Material properties of niobium.
  18. AISI 1010 Steel, cold drawn. Matweb
  19. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  20. Bản mẫu:Chú thích web
  21. 21,0 21,1 Bản mẫu:Chú thích sách
    (see also Table of Resistivity. hyperphysics.phy-astr.gsu.edu)
  22. John O'Malley (1992) Schaum's outline of theory and problems of basic circuit analysis, p. 19, McGraw-Hill Professional, Bản mẫu:ISBN
  23. Glenn Elert (ed.), "Resistivity of steel", The Physics Factbook, retrieved and archived ngày 16 tháng 6 năm 2011.
  24. Y. Pauleau, Péter B. Barna, P. B. Barna (1997) Protective coatings and thin films: synthesis, characterization, and applications, p. 215, Springer, Bản mẫu:ISBN.
  25. Bản mẫu:Chú thích sách
  26. Physical properties of sea water Bản mẫu:Webarchive. Kayelaby.npl.co.uk. Truy cập 2011-12-17.
  27. [1]. chemistry.stackexchange.com
  28. Bản mẫu:Chú thích sách
  29. 29,0 29,1 29,2 Transmission Lines data. Transmission-line.net. Truy cập 2014-02-03.
  30. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  31. Lawrence S. Pan, Don R. Kania, Diamond: electronic properties and applications, p. 140, Springer, 1994 Bản mẫu:ISBN.
  32. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  33. Bản mẫu:Chú thích tạp chí
  34. Copper Wire Tables Bản mẫu:Webarchive. US Dep. of Commerce. National Bureau of Standards Handbook. ngày 21 tháng 2 năm 1966