Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- |awards = {{nowrap|[[Giải Nobel Vật lý]] (1955) }} …2.7.1913 – 15.5.2008) là [[nhà vật lý]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã đoạt [[Giải Nobel Vật lý]] năm 1955 chung với [[Polykarp Kusch]] "cho những khám phá của ông …8 kB (1.471 từ) - 22:41, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- …2011}}</ref><br>[[Huy chương Elliott Cresson]] (1931)<br> {{nowrap|[[Giải Nobel Vật lý]] (1937)}} …Davisson được trao [[giải Nobel]] này chung với [[George Paget Thomson]], người cũng phát hiện ra nhiễu xạ điện tử cách độc lập vào khoảng cùng thời điểm… …8 kB (1.502 từ) - 22:42, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- * [[Giải Nobel Hóa học]] năm [[1936]][[Tập tin:Nobel medal dsc06171.jpg|25px]] * [[Giải Willard Gibbs]] năm [[1949]] …10 kB (1.830 từ) - 23:30, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- |awards = {{nowrap|[[Giải Nobel Vật lý]] (1959) }} …tử]].<ref>Segrè, Emilio,''Nuclear Properties of Antinucleons'' adaped from Nobel Lecture given ngày 11 tháng 12 năm 1959. ''Science'' (1960) vol 132, p 9.</ …9 kB (1.836 từ) - 22:41, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- | birth_place = [[Dieppe, Pháp]] | death_place = [[Louveciennes]], [[Pháp]] …11 kB (2.341 từ) - 18:52, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- …ế thực nghiệm... Kinh tế lượng thực nghiệm bao gồm: (1)ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng vào đánh giá các lý thuyết kinh tế (2) phát triển và sử dụng Ví dụ, một lý thuyết kinh tế cho rằng một đường cầu phải dốc xuống. Người tiêu dùng sẽ mua ít hàng hơn khi giá tăng, giả định rằng các yếu tố khác kh …9 kB (2.059 từ) - 13:01, ngày 25 tháng 4 năm 2024
- …hiếm hàm mật độ bằng [[danh sách người đoạt giải Nobel Hóa học|giải thưởng Nobel Hóa học]] năm [[1998]] [http://nobelprize.org/nobel_prizes/chemistry/laurea …tìm từ điều kiện cực tiểu của phiếm hàm năng lượng, chẳng hạn bằng phương pháp nhân tử [[Lagrange]]. Kết quả của phép xấp xỉ này khi áp dụng cho các hệ el …6 kB (1.382 từ) - 04:17, ngày 19 tháng 8 năm 2022
- …s de Broglie]] đưa ra vào năm 1924 về lưỡng tính sóng–hạt, cũng như phương pháp tiếp cận sóng cơ học của [[phương trình Schrödinger]]. Đây đánh dấu một cột …lượng rời rạc và cục bộ (bây giờ gọi là [[photon]]), giúp ông giành [[giải Nobel Vật lý]] năm 1921. Vào năm 1924 [[Louis de Broglie]] trình bày luận án của …21 kB (4.194 từ) - 01:21, ngày 31 tháng 1 năm 2025
- …phiên mã]]. Tuy nhiên, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, người ta đã phát hiện ra rằng: trong cơ thể sinh vật, RNA lại có khả năng tổng hợ …ý và Y khoa]] chia sẻ cùng với [[Renato Dulbecco]] cho thành tựu của cả ba người. …15 kB (3.058 từ) - 04:15, ngày 1 tháng 6 năm 2024
- …ost]]|url=https://www.washingtonpost.com/local/obituaries/jack-steinberger-nobel-died/2020/12/16/8d3e2f50-3f60-11eb-8bc0-ae155bee4aff_story.html|access-date | prizes = [[Giải Nobel Vật lý]] {{small|(1988)}}<br/>[[Huân chương Khoa học Quốc gia]] {{small|(19 …37 kB (6.568 từ) - 10:16, ngày 24 tháng 1 năm 2025
- …[Phương trình Schrödinger-Newton]]<br />[[Trường Schrödinger]]<br />Phương pháp nhiễu loạn Rayleigh-Schrödinger<br />Logic Schrödinger<br />Trạng thái của |awards = {{nowrap|[[Giải Nobel Vật lý]] (1933)}}<br />[[Huy chương Max Planck]] (1937) …22 kB (4.276 từ) - 18:49, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- …ợc ưu hoá của chúng. Các nhà sinh vật học sử dụng lí thuyết trò chơi để lí giải và suy đoán một số kết quả của học thuyết tiến hoá. …chơi)|sách lược hỗn hợp]] đối với [[trò chơi có tổng bằng không]] của hai người. …57 kB (11.235 từ) - 02:35, ngày 8 tháng 1 năm 2025
- …quá trình khám phá; ở vị trí nhà vật lý, ông đã 12 lần được đề nghị [[giải Nobel]], và ngày nay được coi là đồng tác giả của thuyết tương đối "thu hẹp"; với …y bạn không được hai mảnh phao vỡ mà chỉ được có một. Trong hình học topo, người ta gọi quả bóng -đối lập với cái phao- là một bề mặt liên thông đơn giản.… …17 kB (3.691 từ) - 15:08, ngày 25 tháng 8 năm 2024
- …8 [[neutron]]. Sự có mặt của nó trong vật chất hữu cơ là cơ sở cho phương pháp ''[[định tuổi bằng đồng vị cacbon|định tuổi bằng đồng vị carbon]]'' do nhà …trong các nghiên cứu hóa học và sinh học với kỹ thuật ''đánh dấu carbon'': người ta sử dụng nguyên tử carbon-14 nhằm thay thế đồng vị carbon không phóng xạ …22 kB (4.393 từ) - 22:35, ngày 23 tháng 1 năm 2025
- …rung đơn nhất. Từ các đạo hàm của nó (Stokeslet) có thể tìm được những lời giải cơ sở khác.<ref name="Chwang">Chwang, A. and Wu, T. (1974). [http://www.nad …hông bao giờ biết về nó. Tên Stokeslet do Hancock đặt ra năm 1953. Các lời giải cơ sở dạng khép kín cho các dòng chảy Stokes và Oseeen không ổn định tổng… …26 kB (5.666 từ) - 02:37, ngày 11 tháng 4 năm 2023
- * [[Cách giải thích Copenhagen]] * và nhiều người khác …94 kB (18.195 từ) - 18:41, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- …là '''học cấu trúc sâu''') là một phần trong một nhánh rộng hơn các phương pháp [[học máy]] dựa trên [[mạng thần kinh nhân tạo]] kết hợp với việc học biểu Học sâu là một phần của một họ các phương pháp [[học máy]] rộng hơn dựa trên [[Learning representation|đại diện học]] của …70 kB (17.207 từ) - 16:37, ngày 23 tháng 2 năm 2025
- | rowclass4 = mergedrow| label4 = [[Tiếng Pháp]]: | data4 = ''{{lang|fr|Organisation des Nations unies|italic=unset}}'' …= {{Collapsible list |title= 6 ngôn ngữ | [[Tiếng Anh]] | [[Tiếng Pháp]] | [[Tiếng Trung Quốc]] | [[Tiếng Ả Rập]] | [[Tiếng Nga]] | [[Tiếng Tây Ba …125 kB (28.403 từ) - 09:08, ngày 18 tháng 2 năm 2025
- …ng một thực thể thống nhất là [[Không-thời gian|không thời gian]] cũng như giải thích bản chất của [[tương tác hấp dẫn|lực hấp dẫn]] là do sự uốn cong của …d ([[1889]]) và [[Hendrik Lorentz|Hendrik Antoon Lorentz]] ([[1892]]) nhằm giải thích các kết quả của thí nghiệm Michelson - Morley.<ref name=":6" /> …67 kB (13.665 từ) - 08:06, ngày 24 tháng 12 năm 2024
- …vật đen]], mà một số nhà vật lý, điển hình nhất là [[Max Planck]], đã từng giải thích bằng cách sử dụng ''các mô hình bán cổ điển'', theo đó ánh sáng vẫn… …nh vực như [[quang hóa học]] (photochemistry), [[kính hiển vi]] có độ phân giải cao và các phép đo khoảng cách giữa các phân tử. Hiện nay, photon được nghi …104 kB (21.661 từ) - 15:36, ngày 12 tháng 1 năm 2025