Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- Mô hình này được đề xuất bởi [[Niels Bohr]] năm [[1913]]. Mô hình này đã giải thích rất thành công [[công thức Rydberg]] về các [[ …uyên tử]] dựa theo mô hình các hành tinh quay chung quanh [[Mặt Trời]] vào năm [[1911]]. …4 kB (1.066 từ) - 08:45, ngày 2 tháng 11 năm 2023
- |birth_date = {{BirthDeathAge|B|1913|7|12|2008|5|15|}} |death_date = {{BirthDeathAge||1913|7|12|2008|5|15}} …8 kB (1.471 từ) - 22:41, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- |birth_date = [[24 tháng 3]] năm [[1884]] |field = [[Hóa học]] …10 kB (1.830 từ) - 23:30, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- …ăng lượng cao trong các [[kính hiển vi điện tử]]). Trong các tài liệu khoa học, kỹ thuật này thường được viết tắt là ''EDX'' hay ''EDS'' xuất phát từ tên …he elements'', Phil. Mag. (1913), p. 1024. |archive-date = ngày 19 tháng 2 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090219003759/http://chimie. …7 kB (1.637 từ) - 14:19, ngày 21 tháng 4 năm 2023
- …alue?bohrrada0|title=CODATA Value: Bohr radius|access-date=ngày 13 tháng 2 năm 2016|website=Fundamental Physical Constants|publisher=[[National Institute …h Bohr]] của cấu trúc một [[nguyên tử]], đưa ra bởi [[Niels Bohr]] vào năm 1913, [[electron]] quay quanh một [[Hạt nhân nguyên tử|nhân]] chính giữa. Mô hìn …6 kB (1.318 từ) - 11:53, ngày 4 tháng 9 năm 2024
- | fields = [[Toán học]] | workplaces = [[Đại học Warszawa]] …12 kB (2.556 từ) - 13:25, ngày 21 tháng 6 năm 2023
- …New Zealand]] [[Ernest Rutherford]], và được giải thích bởi Rutherford vào năm [[1911]]<ref>E. Rutherford, [http://fisica.urbenalia.com/arts/structureatom …[[tán xạ ngược Rutherford]]. Kiểu tán xạ này cũng được thực hiện vào những năm 1960 để khám phá bên trong hạt nhân. …9 kB (1.932 từ) - 07:57, ngày 2 tháng 11 năm 2023
- …ọc|work_institutions=[[Đại học Tổng hợp Sankt-Peterburg]]|alma_mater=[[Đại học Tổng hợp Sankt-Peterburg]]|doctoral_advisor=[[Pafnuty Chebyshev]]|doctoral_ …m 1856 [[New Style|N.S.]] – Ngày 20 tháng 7 năm 1922) là một nhà toán học người Nga.<ref name=":0">{{chú thích sách|title=Markov Chains: From Theory …11 kB (2.159 từ) - 12:40, ngày 21 tháng 9 năm 2024
- Trong [[vật lý học|vật lý]] và [[khoa học vật liệu]], '''biến dạng dẻo''' là [[biến dạng]] của một vật liệu chịu sự… …học, nhưng lại [[không thể đảo ngược]] về [[nhiệt động lực học|nhiệt động học]]. …12 kB (2.768 từ) - 16:05, ngày 9 tháng 3 năm 2024
- …n trong tinh thể, vị trí của nguyên tử tính trung bình, các [[liên kết hóa học]]... có thể được thu thập. …oáng chất]], [[chất bán dẫn]], cũng như các phân tử vô cơ, hữu cơ hay sinh học khác. …27 kB (5.152 từ) - 08:31, ngày 24 tháng 12 năm 2024
- …u cách phiên âm khác như: xêntimogơn, hay centimoocgan<ref name=":2">"Sinh học 12" - [[Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam|Nhà xuất bản Giáo dục]], 2019.</ref> Thuật ngữ "centiMorgan" do nhà di truyền học nổi tiếng người Mỹ là [[Alfred Sturtevant|Alfred Henry Sturtevant]] đề xuất …13 kB (2.923 từ) - 08:48, ngày 7 tháng 9 năm 2024
- …ius]], một kỹ sư, kiến trúc sư người La Mã, đã đề cập đến chúng vào khoảng năm 70 trước Công nguyên. …ho [[Viện Hàn lâm Khoa học Pháp]] vào năm 1822. [[Benoit Fourneyron]], một học trò của Claude Burdin đã chế tạo tua bin nước thực tế đầu tiên. …13 kB (3.198 từ) - 02:31, ngày 28 tháng 9 năm 2023
- …] cơ bản, ký hiệu bằng <math>h</math>, có tầm quan trọng to lớn trong [[cơ học lượng tử]]. Năng lượng của một [[photon]] bằng [[tần số]] của nó nhân với… Trong [[đo lường học]], hằng số Planck, cùng những hằng số khác, được dùng để định nghĩa [[kilog …38 kB (7.327 từ) - 02:43, ngày 7 tháng 9 năm 2024
- …ợc tài trợ bởi [[Hội Hoàng gia Luân Đôn]], thí nghiệm thực hiện vào mùa hè năm 1774 quanh ngọn [[núi]] [[Schiehallion]], [[Perthshire]] của [[Scotland]]. …nh khảo sát núi, về sau trở thành kỹ thuật tiêu chuẩn trong ngành [[bản đồ học]]. …34 kB (7.338 từ) - 19:21, ngày 16 tháng 9 năm 2024
- …p]]''' bao gồm rất nhiều kết quả lý thuyết và thực nghiệm do nhiều nhà bác học khám phá như [[Albert Abraham Michelson]], [[Hendrik Lorentz]], [[Henri Poi …uan điểm của [[James Clerk Maxwell]]. Theo Maxwell, 'mọi' hiện tượng quang học và điện từ đều lan truyền trong một môi trường gọi là ête. Do vậy dường như …117 kB (22.870 từ) - 15:46, ngày 21 tháng 10 năm 2024
- …mb|right|Một [[sơ đồ Venn]] mô phỏng [[phép giao]] của hai [[Tập hợp (toán học)|tập hợp]].]] …song lý thuyết tập hợp được dùng nhiều cho các đối tượng phù hợp với toán học. …19 kB (4.527 từ) - 08:07, ngày 29 tháng 9 năm 2024
- {{Wiki hóa|date=tháng 3 năm 2022}}{{Cần dọn dẹp|lý do=có 2 thuật toán trong cùng một bài viết}}{{Cần th …="Cajori">{{harvnb|Cajori|1911}}.</ref> và sáu trăm năm trước bởi nhà toán học Trung Quốc [[Tần Cửu Thiều]].<ref>''It is obvious that this procedure is a …20 kB (4.368 từ) - 01:42, ngày 18 tháng 3 năm 2022
- {{Thông tin nhà khoa học | field = [[Vật lý học]] …94 kB (18.195 từ) - 18:41, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- …y=ngày 9 tháng 3 năm 2020|website=The Spinoff|ngày truy cập=ngày 9 tháng 3 năm 2020}}</ref><ref name="Lancet2020Flatten">{{Chú thích tạp chí|last=Anderson …ngày 14 tháng 3 năm 2020|website=The Spinoff|ngày truy cập=ngày 13 tháng 3 năm 2020}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|vauthors=Anderson RM, Heesterbeek H,… …44 kB (7.765 từ) - 05:12, ngày 25 tháng 9 năm 2024
- |field = [[Toán học]] và [[Vật lý học]] |alma_mater = [[Lycée Nancy]]<br />[[Trường Đại học kỹ thuật|École Polytechnique]]<br />[[École des Mines]] …33 kB (7.019 từ) - 11:42, ngày 5 tháng 1 năm 2025