Kết quả tìm kiếm

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
  • …bài toán điều khiển tối ưu là điều khiển nên được lựa chọn để cực tiểu hóa Hamilton. Để biết chi tiết hãy xem bài [[nguyên lý cực đại Pontryagin]]. == Định nghĩa Hamilton == …
    5 kB (994 từ) - 10:08, ngày 7 tháng 6 năm 2022
  • …ột lần sau đó quay về đỉnh xuất phát." là gọi theo tên của [[William Rowan Hamilton]] phát biểu vào năm 1859. [[Tập tin:220px-Hamiltonian path.png|nhỏ|Đường đi Hamilton]] …
    9 kB (1.968 từ) - 05:52, ngày 2 tháng 3 năm 2025
  • …ủa [[cơ học cổ điển]] và tiên đoán cùng kết quả như của cơ học cổ điển phi-Hamilton. Lý thuyết sử dụng hình thức luận toán học khác và đem lại cách hiểu trừu… Cơ học Hamilton do [[William Rowan Hamilton]] phát biểu lần đầu tiên vào năm 1833, xuất phát từ [[cơ học Lagrange]], mộ …
    8 kB (1.500 từ) - 09:21, ngày 1 tháng 1 năm 2023
  • H
    …thbb{H}</math> đại diện cho [[quatenion]] (dựa vào tên của [[William Rowan Hamilton]]). …
    2 kB (419 từ) - 15:33, ngày 12 tháng 2 năm 2024
  • …thích tạp chí | last = Hamilton | first = WR | authorlink = William Rowan Hamilton | date = 1847 | title = The hodograph or a new method of expressing in symb …thích tạp chí | last = Hamilton | first = WR | authorlink = William Rowan Hamilton | date = 1847 | title = Applications of Quaternions to Some Dynamical Quest …
    10 kB (1.729 từ) - 23:34, ngày 24 tháng 9 năm 2024
  • }}</ref> Thuật ngữ "tensor" do nhà toán học [[William Rowan Hamilton]] đặt ra vào năm 1846<ref>{{chú thích tạp chí |first=William Rowan |last=Hamilton
    14 kB (2.695 từ) - 10:18, ngày 26 tháng 9 năm 2023
  • …]] sử dụng một đơn vị tưởng tượng ([[số ảo]]) để bổ sung cho phần số thực, Hamilton coi vectơ ''v'' là phần số ảo của một phần tư: …tơ thành phần hoặc đơn giản là vectơ tứ phương ([[quaternion]]).<ref>W. R. Hamilton (1846) ''London, Edinburgh & Dublin Philosophical Magazine'' 3rd series 29 …
    16 kB (3.490 từ) - 16:20, ngày 17 tháng 11 năm 2024
  • Số siêu phức bộ bốn được [[William Rowan Hamilton]] nghiên cứu và đề xuất trong khi tìm tòi mở rộng trường số phức. …
    15 kB (2.981 từ) - 13:38, ngày 18 tháng 4 năm 2022
  • …AAAAIAAJ |quote=quaternion quotient lines tridimensional space time |title=Hamilton |page=[https://archive.org/details/bub_gb_TCwPAAAAIAAJ/page/n188 60] |year= …regarding the discovery of Quaternions multiplication by Sir William Rowan Hamilton.jpg|right|thumb|Tấm quaternion trên [[cầu Broom|cầu Brougham (Broom)]], [[D …
    105 kB (19.574 từ) - 02:21, ngày 24 tháng 12 năm 2024
  • …ác cải cách của cơ học cổ điển được gọi là [[cơ học Lagrange]] và [[cơ học Hamilton]]. Những tiến bộ này, được thực hiện chủ yếu trong thế kỷ 18 và 19, vượt xa …ức thay thế quan trọng của cơ học cổ điển: [[cơ học Lagrange]] và [[cơ học Hamilton]]. Chúng, và các công thức hiện đại khác, thường bỏ qua khái niệm "lực", th …
    35 kB (7.916 từ) - 14:55, ngày 8 tháng 9 năm 2023
  • …eo nghĩa hiện đại của nó, và vào năm 1853, [[William John Macquorn Rankine|William Rankine]] đã đặt ra thuật ngữ " [[Thế năng|năng lượng tiềm năng]] ". Định… …ết bảo tồn năng lượng, được chính thức hóa phần lớn bởi William Thomson ([[William Thomson|Lord Kelvin]]) là lĩnh vực [[nhiệt động lực học]]. Nhiệt động lực… …
    41 kB (9.454 từ) - 05:03, ngày 25 tháng 2 năm 2025
  • …một trò chơi giải trí dựa trên việc tìm kiếm [[đường đi Hamilton|chu trình Hamilton]]. Trường hợp tổng quát của TSP có thể được nghiên cứu lần đầu tiên bởi các …[[Richard M. Karp]] chứng minh rằng bài toán [[đường đi Hamilton|chu trình Hamilton]] là [[NP-đầy đủ]], kéo theo bài toán TSP cũng là [[NP-đầy đủ]]. Đây là một …
    38 kB (8.669 từ) - 02:04, ngày 10 tháng 8 năm 2023
  • …Vi tích phân icosian|phép tính hai mươi mặt]] năm 1856 của [[William Rowan Hamilton]], khi đó ông đang nghiên cứu [[nhóm đối xứng hai mươi mặt]] qua đồ thị cạn …970 và đầu năm 1980, được khởi lên bởi [[chương trình hình học hoá]] của [[William Thurston]]. …
    40 kB (7.387 từ) - 05:48, ngày 31 tháng 1 năm 2024
  • …một người trong nhóm [[Oxford Calculators]] vào [[thế kỷ 14|thế kỉ 14]], [[William Heytesbury]], thiếu [[giải tích vi phân]] và khái niệm [[Giới hạn (toán học Cũng trong thế kỉ 19 [[William Rowan Hamilton]] đã phát triển [[noncommutative algebra]], nền móng của [[lý thuyết vòng]] …
    91 kB (19.847 từ) - 10:06, ngày 16 tháng 3 năm 2024
  • …p. 96 |nb=yes }}</ref> trong đó ông nêu ra và chứng minh [[định lý Cayley-Hamilton]].<ref name=":1"/> …như Cayley chỉ ra trong luận án của mình, và bởi [[William Rowan Hamilton|Hamilton]] cho ma trận 4×4. [[Georg Frobenius|Frobenius]], dựa trên các [[dạng song …
    102 kB (21.488 từ) - 04:06, ngày 8 tháng 11 năm 2024
  • …của phương pháp vectơ so với [[phép tính quaternion]] của [[William Rowan Hamilton]], khi phép tính này đã được các nhà khoa học Anh sử dụng rộng rãi. Điều nà …huyết điện từ về ánh sáng của Maxwell chống lại các lý thuyết cơ học của [[William Thomson|Huân tước Kelvin]] và những người khác.<ref name="Bumstead" /> Tron …
    106 kB (21.530 từ) - 10:31, ngày 24 tháng 1 năm 2025
  • …của ông được Liouville công bố vào năm 1846), khám phá của [[William Rowan Hamilton]] về [[quaternion]] năm 1843, và định nghĩa hiện đại hơn của [[Arthur Cayle …trưng của trường chia cho bậc của nhóm. Kết quả của Noether sau này được [[William Haboush]] mở rộng cho mọi nhóm giản lược trong chứng minh [[định lý Haboush …
    122 kB (25.939 từ) - 03:13, ngày 14 tháng 3 năm 2025