Kết quả tìm kiếm

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Xem (20 trước | ) (20 | 50 | 100 | 250 | 500).
  • |death_date = {{Death date and age|df=yes|1925|7|21|1852|1|8}} …ovanni Frattini''' (Sinh ngày 8 tháng 1 năm 1852 – mất ngày 21 tháng 7 năm 1925) là [[nhà toán học]] Ý, được biết đến bởi các cống hiến cho [[lý thuyết nhó …
    3 kB (510 từ) - 01:18, ngày 28 tháng 10 năm 2022
  • …ner Otto Fritz Franz Wien''' ([[13 tháng 1]] năm [[1864]] - [[30 tháng 8]] năm [[1928]]) là một nhà [[vật lý học|vật lý]] người [[Đức]]. Ông đã có công ng Wilhelm Wien giành được [[giải Nobel Vật lý|giải thưởng Nobel vật lý]] năm 1911 liên quan đến bức xạ nhiệt. Một miệng núi lửa trên [[Sao Hỏa]] được đặ …
    9 kB (1.607 từ) - 09:01, ngày 29 tháng 6 năm 2024
  • '''Edmund Georg Hermann Landau''' (14 tháng 2 năm 1877 – 19 tháng 2 năm 1938) là [[nhà toán học]] Đức làm việc trên nhánh [[lý thuyết số]] và [[giả …[[habilitation]] (đủ năng lực để dạy tại các trường đại học tại Đức) trong năm 1901. Bài luận của ông dài 14 trang. …
    8 kB (1.537 từ) - 14:38, ngày 6 tháng 4 năm 2024
  • Phương trình này xuất hiện vào quãng năm 1925, về sự thay đổi mang tính tuần hoàn của dân số các loài sinh vật trong một …lệ cá thuộc loại thuộc nhóm [[cá săn mồi]] tăng lên đột biến so với những năm trước và sau đó. Nghĩa là khi quần thể người đạt giá trị tối đa, quần thể… …
    19 kB (4.150 từ) - 15:51, ngày 16 tháng 4 năm 2024
  • …ession=|unofficial_names=|deputy=|salary={{Khoảng}} 77,892 [[Euro|€]] hằng năm|website={{url|vlada.gov.sk/}}|footnotes=}}'''Thủ tướng Slovakia''', tên chí ! width="200px" |Tên<br /><small>(Sinh – mất)</small> …
    29 kB (5.120 từ) - 17:33, ngày 8 tháng 5 năm 2023
  • …s.org/history.php | publisher=IAQMS | date= | access-date = ngày 8 tháng 3 năm 2010}}</ref> …thành duc de Broglie đời thứ 7 sau cái chết mà không có người thừa kế vào năm 1960 của anh trai mình, [[Maurice]], duc de Broglie đời thứ 6, cũng là một …
    11 kB (2.341 từ) - 18:52, ngày 25 tháng 2 năm 2025
  • …ình bên cho thấy ba quả táo và hai quả táo được gộp lại tạo thành tổng gồm năm quả táo, tương đương với biểu thức toán học "3 + 2 = 5" hay "3 ''cộng'' 2… …bản nhất, {{nowrap|1 + 1}}, có thể thực hiện được bởi trẻ sơ sinh nhỏ đến năm tháng tuổi và một số cá thể các loài động vật khác. Trong [[giáo dục tiểu… …
    37 kB (7.896 từ) - 05:32, ngày 14 tháng 2 năm 2025
  • | caption = John von Neumann những năm 1940 | birth_date = [[28 tháng 12]] năm [[1903]] …
    44 kB (10.031 từ) - 06:13, ngày 30 tháng 6 năm 2024
  • …eidenuniv.nl |date=ngày 27 tháng 10 năm 1920 |access-date =ngày 23 tháng 3 năm 2011}}</ref>). Einstein sau đó mở rộng ý tưởng của Bose cho hệ hạt vật chất Năm 1938 [[Fritz London]] đề xuất trạng thái BEC như là một cơ chế giải thích… …
    20 kB (3.524 từ) - 22:34, ngày 23 tháng 12 năm 2024
  • …ác tập của chương trình [[Siêu trí tuệ (Trung Quốc)]] mùa 9 được phát sóng năm 2022. …thua thì số X vẫn tăng thêm như bình thường và tuyển thủ khiêu chiến sẽ bị mất 8 thẻ tài nguyên. …
    42 kB (9.672 từ) - 04:27, ngày 13 tháng 9 năm 2024
  • …eo những "gói" năng lượng; mà ông gọi chúng là những ''lượng tử''. Sau đó, năm 1905 Albert Einstein đã tiến xa hơn bằng đề xuất rằng sóng điện từ chỉ có… …ng 10 năm 2019}}).</ref> bởi nhà hóa lý [[Gilbert N. Lewis|Gilbert Lewis]] năm 1926, người đã đưa ra một lý thuyết suy đoán các photon có đặc điểm "không …
    104 kB (21.661 từ) - 15:36, ngày 12 tháng 1 năm 2025
  • …ợng tử|cơ học lượng tử sơ khai]], nhờ đó mà ông nhận [[Giải Nobel Vật lý]] năm 1922. Bohr còn là [[nhà triết học]] và tích cực thúc đẩy các hoạt động [[ng Năm 1920, Bohr sáng lập ra Viện Vật lý lý thuyết tại [[Đại học Copenhagen]], mà …
    94 kB (18.195 từ) - 18:41, ngày 25 tháng 2 năm 2025
  • | caption = Chân dung Einstein năm 1921 * [[Huy chương Copley]] (1925)<ref name="frs" /> …
    176 kB (36.257 từ) - 18:27, ngày 25 tháng 2 năm 2025
  • …và cuối cùng có tên gọi [[photon]]. Max Planck nhận [[Giải Nobel Vật lý]] năm 1918 cho "những đóng góp của ông cho sự tiến bộ của Vật lý với phát hiện lư Năm 1923, [[Louis de Broglie]] tổng quát hóa liên hệ Planck–Einstein với giả th …
    38 kB (7.327 từ) - 02:43, ngày 7 tháng 9 năm 2024
  • …ion of Arithmetic|website=www.mathsisfun.com|access-date = ngày 25 tháng 8 năm 2020}}</ref> …đã]] sử dụng tất cả các [[Số học sơ cấp|phép toán số học cơ bản]] ngay từ năm 2000 TCN. Những hiện vật này không phải lúc nào cũng tiết lộ quy trình cụ… …
    48 kB (10.904 từ) - 07:43, ngày 5 tháng 1 năm 2023
  • …espell|NUR|tər}}; {{IPA|de|ˈnøːtɐ|lang}}; 23 tháng 3 năm 1882 – 14 tháng 4 năm 1935) là một [[nhà toán học]] [[người Đức]] nổi tiếng vì những đóng góp nền …giáo sư Hilbert. Chức danh ''[[habilitation]]'' của bà được chấp nhận vào năm 1919, cho phép bà có học vị ''[[Privatdozent]]''. …
    122 kB (25.939 từ) - 03:13, ngày 14 tháng 3 năm 2025
  • …hòa]] và giới thiệu khái niệm [[toán tử sinh và hủy]] của hạt. Trong những năm sau, với các đóng góp của [[Wolfgang Pauli]], [[Eugene Wigner]], [[Pascual |bibcode = 1939PhRv...56...72W }}</ref> trong năm 1937 và 1939, cho thấy những tính toán này chỉ tin cậy đối với xấp xỉ bậc… …
    54 kB (11.723 từ) - 03:48, ngày 24 tháng 1 năm 2025
  • …ư là một định luật của tự nhiên, bao hàm cả điện từ và hấp dẫn. Cũng trong năm 1905, [[Albert Einstein]] công bố [[thuyết tương đối hẹp|thuyết tương đối… …inrich Hertz]] cho thấy sự tồn tại của [[bức xạ điện từ|sóng điện từ]] vào năm 1887, lý thuyết của Maxwell đã được chấp nhận rộng rãi. Hơn nữa, Heaviside …
    117 kB (22.870 từ) - 15:46, ngày 21 tháng 10 năm 2024
  • |ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2010 …Weights and Measures (1983), Resolution 1. |ngày truy cập=ngày 19 tháng 9 năm 2012}}</ref> …
    43 kB (8.794 từ) - 16:03, ngày 18 tháng 1 năm 2025
  • | mean_lifetime = bền (> 6,6&nbsp;×&nbsp;10<sup>28</sup> năm<ref name=bx2015>{{Chú thích tạp chí …-electron// |access-date =ngày 10 tháng 9 năm 2010 |date = ngày 10 tháng 9 năm 2010}}</ref> Các electron thuộc về [[Thế hệ (vật lý hạt)|thế hệ thứ nhất]] …
    157 kB (29.816 từ) - 18:15, ngày 8 tháng 2 năm 2025
Xem (20 trước | ) (20 | 50 | 100 | 250 | 500).