Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- …] ngoài và độ đo trong bằng nhau, và giá trị độ đo chung đó được gọi là độ đo của tập hợp này. …c theo độ đo <math>\mu</math> nếu nó thuộc miền xác định của [[hàm số]] độ đo <math>\mu</math> …811 byte (172 từ) - 08:47, ngày 8 tháng 12 năm 2021
- …Planck]]. Nó tượng trưng cho một độ dài nhỏ nhất có nghĩa trong vật lý lý thuyết hiện đại. Độ dài Planck được định nghĩa như sau: …988 byte (185 từ) - 09:36, ngày 4 tháng 6 năm 2022
- …ơn vị đo|đơn vị đo lường]] trong [[hệ thống đo lường Planck]]. Về mặt [[lý thuyết]], nó tượng trưng cho một [[đơn vị thời gian]] nhỏ nhất mà người ta có thể * <math>c</math> là [[tốc độ ánh sáng|vận tốc ánh sáng]] trong chân không. …2 kB (326 từ) - 06:16, ngày 15 tháng 2 năm 2023
- …ng Planck]], là nhiệt độ cao nhất có thể diễn tả được bằng các phép đo vật lý. …hênh lệch nhỏ không đáng kể ở quy mô này), hoặc 2,55×10<sup>32</sup> độ Fahrenheit hoặc Rankine.<ref>[https://www.translatorscafe.com/cafe/EN/units …3 kB (493 từ) - 11:51, ngày 7 tháng 9 năm 2024
- …nequality.svg|nhỏ|300px|phải|Bất đẳng thức Markov cho một chặn trên của độ đo của tập hợp các giá trị của <math>x</math> được đánh dấu đỏ, tại đó giá trị Trong [[lý thuyết xác suất]], '''Bất đẳng thức Markov''' cho một [[chặn trên]] cho [[xác suất …5 kB (969 từ) - 16:47, ngày 19 tháng 8 năm 2020
- …ịnh chuẩn|không gian vector định chuẩn]]. Giả sử ''S'' là một [[không gian đo]], giả sử 1 ≤ ''p'' ≤ ∞, đồng thời ''f'' và ''g'' là các phần tử của L<sup> …[[dãy số thực|dãy]] và các [[vectơ|vector]] bẳng cách dùng khái niệm [[độ đo kiểu đếm được]]: …2 kB (345 từ) - 18:40, ngày 9 tháng 6 năm 2021
- …</math>. Hơn nữa, độ đo của một tập rỗng phải bằng không. Một ví dụ cho độ đo là [[thể tích]].]] …quát rộng hơn của độ đo còn được sử dụng trong [[vật lý lượng tử]] và vật lý. …8 kB (1.777 từ) - 15:03, ngày 8 tháng 9 năm 2024
- Trong [[toán học]], '''không gian xác suất''' là nền tảng của [[lý thuyết xác suất]]. …(''Ω'', ''F'', ''P'') là một không gian được trang bị một [[độ đo]] với độ đo toàn thể bằng 1 (nghĩa là ''P''(''Ω'')=1). …5 kB (1.314 từ) - 19:04, ngày 8 tháng 8 năm 2021
- …resque partout'', viết tắt h.k.n.<ref>{{Chú thích sách|title=Giáo trình Độ đo và Tích phân|last=Nguyễn Văn|first=Khuê|last2=Bùi Đắc|first2=Tắc|last3=Phạm …hiên bản gần gũi của khái niệm này là khái niệm [[hầu chắc chắn]] của [[lý thuyết xác suất]]. …7 kB (1.448 từ) - 14:55, ngày 10 tháng 11 năm 2024
- …học [[Ý]] [[Francesco Palo Cantelli]]. Bổ đề này thường được dùng trong lý thuyết [[xác suất]]. Nó còn được gọi là '''tiêu chuẩn Borel cho luật không-một'''. …tương đối tổng quát hơn, nó cũng là một kết quả trong [[độ đo|lý thuyết độ đo]] (''measure theory''). …2 kB (412 từ) - 08:24, ngày 29 tháng 9 năm 2020
- …ng nhau của hai [[biến ngẫu nhiên]] (phân biệt với [[phương sai]] - đo mức độ biến thiên của một biến). …an]] (''correlation''), đại lượng phụ thuộc vào hiệp phương sai, là một độ đo không có đơn vị về sự phụ thuộc tuyến tính. …3 kB (761 từ) - 11:30, ngày 3 tháng 3 năm 2022
- …a hàm số như định lý Fatou-Lebesgue, định lý về sự hội tụ đơn điệu và định lý về sự hội tụ bị chặn. …. . . là một dãy các hàm số đo được không âm trên một không gian đo(''S'',''Μ'',''μ''). …3 kB (689 từ) - 09:02, ngày 10 tháng 1 năm 2025
- …tham số, đó là mô hình có một hay nhiều thành phần chưa biết là một [[hàm đo được]] hay một đại lượng vô hạn chiều. Các phương pháp quá trình thực nghiệ …th>(\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P})</math>, nhận giá trị trong [[không gian đo được]] <math>(X,\mathcal{B})</math>, với [[phân phối xác suất]] <math>\mu</ …3 kB (550 từ) - 02:47, ngày 10 tháng 1 năm 2022
- …hoa học Thống kê|thống kê]], '''khoảng cách Hellinger ''' là một đại lượng đo sự khác biệt giữa hai [[phân phối xác suất|phân bố xác suất]]. Nó là một [[ …' và ''Q'' là hai [[độ đo xác suất]] [[liên tục tuyệt đối]] đối với một độ đo xác suất λ. Bình phương của khoảng cách Hellinger giữa ''P'' và ''Q'' được …5 kB (939 từ) - 21:12, ngày 6 tháng 9 năm 2024
- …raday được đặt theo tên của [[Michael Faraday]], người đầu tiên đưa ra giả thuyết về các ion vào khoảng năm 1830. == Nguyên lý hoạt động == …4 kB (780 từ) - 14:20, ngày 17 tháng 8 năm 2021
- …n phối này được đặt tên theo [[Josiah Willard Gibbs]] (1839-1903), nhà vật lý người Mỹ. * [[Lý thuyết xác suất]] …890 byte (199 từ) - 03:18, ngày 15 tháng 10 năm 2022
- …hiện tại. Nó thể hiện một độ dài tự nhiên theo đó có thể xuất hiện một lý thuyết hấp dẫn lượng tử nào đó. …ẽ không phải là những khái niệm nguyên thủy mà xuất phát từ một thực tế lý thuyết phức tạp hơn thế. Chẳng hạn như một khi đạt đến kích thước Planck, thời gia …3 kB (793 từ) - 09:41, ngày 4 tháng 10 năm 2023
- * C, hàm tính toán được (computable function) trong lý thuyết tính toán (Computability theory) == Vật lý và đo lường == …3 kB (571 từ) - 12:50, ngày 3 tháng 2 năm 2021
- …vi tích phân]] và [[giải tích toán học]], đặc biệt là trong [[lý thuyết độ đo]] và [[tích phân]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.maths.tcd.ie/~dwilk == Lý do thúc đẩy == …4 kB (834 từ) - 20:25, ngày 25 tháng 8 năm 2024
- …ật cốt lõi của vật lý lượng tử. Tuy nhiên, đến nay chưa có một chứng minh thuyết phục nào cho định luật Born từ những tiên đề khác trong [[cơ học lượng tử]] Định luật Born khẳng định rằng nếu một [[đại lượng]] cần đo ứng với một [[toán tử Hermit]] …6 kB (1.188 từ) - 11:21, ngày 10 tháng 10 năm 2021