Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- | Name = Plutoni(IV) sulfat | OtherCations = [[Plutoni(III) sulfat]]<br>[[Plutonyl(VI) sulfat]]}}}} …5 kB (647 từ) - 12:22, ngày 23 tháng 7 năm 2023
- '''Cobalt(II) tungstat''' là một [[hợp chất vô cơ]], một loại muối của [[cobalt]] và [[acid tungstic]] có [[công thức hóa học]] '''CoWO<sub>4< …với muối hòa tan của cobalt(II), ví dụ, [[natri tungstat]] và [[cobalt(II) sulfat]]: …2 kB (387 từ) - 12:18, ngày 30 tháng 8 năm 2023
- * Hầu hết các [[Muối (hóa học)|muối]]. ==== Tính tan của muối ==== …7 kB (1.642 từ) - 18:04, ngày 18 tháng 11 năm 2024
- …dro|H]]<sub>3</sub>[[Ôxy|O]]<sub>2</sub>)<sub>2</sub>) là [[Muối (hóa học)|muối]] của [[Bari|bari(II)]] và [[acid acetic]]. …ulfuric]], [[acid hydrochloric]] và [[acid nitric]] cho muối [[Bari sulfat|sulfat]], [[Bari chloride|chloride]] và [[Bari nitrat|nitrat]] tương ứng. …4 kB (588 từ) - 16:06, ngày 19 tháng 10 năm 2023
- |Name=Đồng(II) sulfat tetramin |OtherNames=cuprammoni(II) sulfat; cupric sulfat, ammoniated …7 kB (1.486 từ) - 15:35, ngày 9 tháng 7 năm 2024
- …vô cơ]] có [[công thức hóa học]] '''Al(MnO<sub>4</sub>)<sub>3</sub>''', là muối [[nhôm]] của ion [[permanganat]]. …dụng với dung dịch nước của [[bari permanganat]] để loại bỏ kết tủa [[bari sulfat]], chất còn lại sẽ được kết tinh. …4 kB (717 từ) - 03:55, ngày 25 tháng 6 năm 2023
- '''Samari(III) sunfat''' là một [[hợp chất vô cơ]], là muối của kim loại [[samari]] và axit sunfuric có [[công thức hóa học]] '''Sm<sub …a tan của samari(III) oxit trong [[Axit sulfuric|axit sunfuric]] sẽ tạo ra muối: …3 kB (595 từ) - 21:20, ngày 26 tháng 11 năm 2021
- [[Tập tin:Calcium carbonate.jpg|nhỏ|phải|250px|Muối CaCO3 hay còn được gọi là đá vôi]] [[Hình:Potassium-dichromate-sample.jpg|thumb|Muối [[kali dichromat]] với màu đỏ cam đặc trưng của anion dichromat.]] …16 kB (3.418 từ) - 03:41, ngày 10 tháng 12 năm 2024
- '''Titan(III) sunfat''' là một [[hợp chất vô cơ]], một muối của kim loại [[titan]] và [[axit sunfuric]] có [[công thức hóa học]] '''Ti< *Tác dụng của axit sunfuric đặc nóng lên kim loại titan sẽ tạo ra muối ngậm nước: …5 kB (872 từ) - 06:40, ngày 2 tháng 9 năm 2022
- | ImageName = Mẫu muối đồng(II) selenit, dưới dạng ngậm nước dihydrat (CuSeO<sub>3</sub>·2H<sub>2< '''Đồng(II) selenit''' là một muối [[vô cơ]] của [[đồng]](II) và ion [[selenit]] có công thức '''CuSeO<sub>3</ …5 kB (741 từ) - 15:03, ngày 12 tháng 6 năm 2023
- '''Nickel(II) arsenat''' là một [[hợp chất vô cơ]], là muối của [[nickel]] và [[acid arsenic]] có [[công thức hóa học]] '''Ni<sub>3</su Muối khan xuất hiện trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật [[xanthiosit]].<ref name …5 kB (805 từ) - 14:56, ngày 15 tháng 12 năm 2023
- Cũng có thể trộn dung dịch [[borax]] với [[đồng(II) sulfat]] hoặc [[đồng(II) chloride]] để tạo kết tủa đồng(II) metaborat.<ref name=": [[Thể loại:Muối metaborat]] …3 kB (428 từ) - 05:30, ngày 11 tháng 8 năm 2023
- …ên Trái đất thường xuất hiện dưới dạng khoáng chất [[Sulfide|sunfua]] và [[Sulfat|sunfat]] . Có nhiều ở dạng bản địa, lưu huỳnh đã được biết đến từ thời [[Th …sản xuất [[Acid sulfuric|axit sulfuric]] để làm phân bón [[Đồng(II) sulfat|sulfat]] và photphat , và các quá trình hóa học khác. Lưu huỳnh được sử dụng trong …6 kB (1.167 từ) - 12:30, ngày 6 tháng 1 năm 2024
- [[oxide|Các oxide kim loại]] phản ứng với cả acid cũng như bazơ để tạo ra muối và nước được gọi là oxide lưỡng tính. Chẳng hạn [[Chì(II) oxide|chì]] oxide …, ion [[Bicarbonat|hydro carbonat]] (ion bicarbonat) và ion [[sulfat|hydro sulfat]] (ion bisulfat) là những ví dụ phổ biến của các chất lưỡng tính.</span> <s …9 kB (1.685 từ) - 07:25, ngày 17 tháng 6 năm 2024
- …ath>'''H<sub>2</sub>O''' và muối khan ('''CdSO<sub>4</sub>'''). Tất cả các muối đều không màu và rất tan trong [[nước]]. …hợp bát diện, được bao quanh bởi nguyên tử oxy được cung cấp bởi bốn anion sulfat và hai nguyên tử oxy từ nước.<ref>Theppitak, C/; Chainok, K. "Crystal struc …8 kB (1.398 từ) - 16:02, ngày 6 tháng 1 năm 2024
- Nhờ có tính base, amin tác dụng với axit sinh ra muối amoni. Ví dụ: …b> → (CH<sub>3</sub>-NH<sub>3</sub>)<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> (Metylamoni sulfat) …11 kB (2.417 từ) - 14:02, ngày 13 tháng 11 năm 2024
- …b>SO<sub>4</sub>·2CS(NH<sub>2</sub>)<sub>2</sub> là tinh thể màu cam giống muối nitrat.<ref>[https://books.google.com.vn/books?id=CGBHAQAAIAAJ Russian Jour [[Thể loại:Muối sulfat]] …7 kB (1.337 từ) - 19:04, ngày 5 tháng 9 năm 2024
- * Là chất khử để sản xuất [[urani]] tinh khiết và các kim loại khác từ muối của chúng. …chloride|magnesi chloride]] và [[magie sulfat|magnesi sulfat]] trong các [[muối Epsom]] và [[magnesi citrat]] được sử dụng trong y tế. …11 kB (2.471 từ) - 05:28, ngày 5 tháng 2 năm 2024
- …hính bằng giá trị này. Điều đó cũng có nghĩa là đối với nước biển khơi, độ muối có thể được tính toán thông qua nồng độ của một ion chính bất kỳ. …. Thường được đo bằng <math>\frac{g\scriptstyle\text{ }({\scriptstyle\text{muối}})}{kg\scriptstyle\text{ }(\scriptstyle\text{nước biển})}</math> (lưu ý rằ …23 kB (5.251 từ) - 15:53, ngày 24 tháng 12 năm 2021
- …]], [[cobalt]], [[nickel]], [[thiếc]], [[chì]]) tạo thành [[Muối (hóa học)|muối]] và giải phóng khí [[hydro]]. [[Acid sulfuric]] (H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>) đặc sẽ tạo ra muối, khí [[lưu huỳnh dioxide]] (SO<sub>2</sub>) và [[nước]] (H<sub>2</sub>O). …29 kB (6.036 từ) - 18:36, ngày 25 tháng 2 năm 2025