Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- …ckel(II) sulfit''' là một [[hợp chất vô cơ]] của [[niken|nickel]] và ion [[sulfit]] có [[công thức hóa học]] '''NiSO<sub>3</sub>'''. …ủa [[nickel(II) bromide]] và muối sulfit như [[natri sulfit]] hoặc [[amoni sulfit]].<ref name="sulfitee"/> …4 kB (730 từ) - 05:03, ngày 3 tháng 8 năm 2023
- …chất kiềm]] để tạo ra các muối [[:en:Bisulfite|bisulfit]] và [[:en:Sulfite|sulfit]]. …dung dịch của lưu huỳnh dioxide ("acid sulfurơ") cùng các muối bisulfit và sulfit được sử dụng như là các [[chất khử]] cũng như làm chất tẩy uế. Chúng cũng… …5 kB (989 từ) - 15:53, ngày 7 tháng 12 năm 2024
- …]], [[cobalt]], [[nickel]], [[thiếc]], [[chì]]) tạo thành [[Muối (hóa học)|muối]] và giải phóng khí [[hydro]]. [[Acid sulfuric]] (H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>) đặc sẽ tạo ra muối, khí [[lưu huỳnh dioxide]] (SO<sub>2</sub>) và [[nước]] (H<sub>2</sub>O). …29 kB (6.036 từ) - 18:36, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- …ếu là [[sắt]] và [[nickel]] với khoảng 16-17% [[lưu huỳnh]]. Lõi [[Sắt(II) sulfit|sắt(II) sunfit]] này có trạng thái lỏng một phần, và được cho là giàu nguyê …o Hỏa có độ [[base]] [[pH]] bằng 8,3, và chứa dấu vết của [[muối (hóa học)|muối]] [[perchlorat]].<ref name="marssalt"/><ref name=jpl_soil/> …192 kB (37.536 từ) - 17:04, ngày 23 tháng 2 năm 2025