Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- Trong [[toán học]], đặc biệt là trong [[lý thuyết tập hợp]], '''tích Descartes''' (hay '''tích Đềcác, tích trực tiếp'''<ref>{{Chú thích sách|title=Đại số …i ngôi|phép toán 2 ngôi]] trên các tập hợp. Có thể mở rộng định nghĩa tích Descartes của nhiều tập hợp ''A''<sub>1</sub>×''A''<sub>2</sub>×...×''A''<sub>''n''</ …3 kB (665 từ) - 10:55, ngày 11 tháng 3 năm 2025
- …n trong tự nhiên. Xoắn ốc logarit được mô tả đầu tiên bởi [[René Descartes|Descartes]] và sau đó được điều tra rộng rãi bởi [[Jacob Bernoulli]], gọi là ''Spira ==Trong tọa độ Descartes== …3 kB (599 từ) - 05:30, ngày 31 tháng 3 năm 2023
- …khảo sát các tiết diện cônic bằng phương pháp tọa độ của [[René Descartes|Descartes]]. …3 kB (485 từ) - 00:26, ngày 14 tháng 12 năm 2021
- Một '''Hệ tọa độ Descartes''' ([[tiếng Anh]]: '''Cartesian coordinate system''') xác định vị trí của… …trong hai [[bài viết]] của ông. Trong phần hai của bài [[Phương pháp luận (Descartes)]] ([[tiếng Pháp]]: ''Discours de la méthode'', tựa ''Pour bien conduire sa …12 kB (2.598 từ) - 13:54, ngày 22 tháng 12 năm 2024
- …hương trình bởi [[François Viète]] vào [[thế kỷ 16]]. Tiếp theo đó, [[René Descartes]] vào [[thế kỷ 17]] đã giới thiệu cách sử dụng ký hiệu (ví dụ như sử dụng… …ntity&hl=en&sa=X&ved=0ahUKEwjSl4jOgtzJAhXEpoMKHX-QAy0Q6AEIJjAA#v=onepage&q=descartes&f=false …20 kB (3.578 từ) - 09:12, ngày 15 tháng 4 năm 2022
- …). Đường xoắn ốc này cũng còn được gọi là đường xoắn ốc đều góc, do [[René Descartes]] đặt ra. "Nểu kẻ một đường thẳng nối từ cực đến một điểm bất kỳ trên đường …7 kB (1.457 từ) - 04:43, ngày 6 tháng 12 năm 2021
- …rị là 2 (''R'' = 2), phương trình này khi được phác thảo trong [[hệ tọa độ Descartes]], là phương trình cho một [[đường tròn]] có [[bán kính]] là 2. Do đó, [[ph …trình; do đó tên [[hình học giải tích]]. Quan điểm này do [[René Descartes|Descartes]] nêu ra đã làm phong phú và sửa đổi loại hình học được các nhà toán học Hy …41 kB (9.621 từ) - 17:23, ngày 5 tháng 12 năm 2024
- …>và <math>f(x)</math> và chia nó cho <math>h</math>. Độc lập với Fermat, [[Descartes]] cũng sử dụng [[phương pháp chuẩn hóa]] dựa trên quan sát rằng bán kính củ …y | volume=108 | number=3 | pages=206–216 | doi=10.2307/2695381}}</ref>. [[René-François de Sluse]] và [[Johannes Hudde]] đã tìm ra thuật toán đại số để tì …8 kB (1.821 từ) - 15:41, ngày 8 tháng 11 năm 2024
- …trong hình học mới này, ngày nay được gọi là [[Hình học giải tích|hình học Descartes]], các đường thẳng và mặt phẳng được biểu diễn bằng các phương trình tuyến …ến tính bắt đầu từ nghiên cứu các vectơ trong [[hệ tọa độ Đề-các|hệ tọa độ Descartes]] 2 chiều hoặc 3 chiều. Các vectơ là các [[đoạn thẳng]] có hướng và độ lớn. …18 kB (3.965 từ) - 14:56, ngày 12 tháng 11 năm 2022
- …] là độ dài của [[đoạn thẳng]] nối hai điểm đó. Có thể tính nó từ [[tọa độ Descartes]] của hai điểm bằng cách sử dụng [[định lý Pythagoras]], do đó còn có tên… …t phẳng (toán học)|mặt phẳng Euclid]], cho điểm <math>p</math> có [[tọa độ Descartes]] là <math>(p_1,p_2)</math> và điểm <math>q</math> có tọa độ <math>(q_1,q_2 …25 kB (5.124 từ) - 04:49, ngày 14 tháng 3 năm 2025
- …quát.'' " <ref name="Sabra">{{Chú thích sách|title=Theories of Light: From Descartes to Newton|url=https://archive.org/details/theoriesoflightf0000sabr|last=Sab …16 kB (3.437 từ) - 01:51, ngày 14 tháng 9 năm 2024
- …triển thập phân]] vô hạn). Tính từ ''thực'' trong bối cảnh này được [[René Descartes]] giới thiệu vào thế kỷ 17, với mục đích phân biệt giữa [[Không điểm của mộ Vào thế kỷ 17, [[René Descartes|Descartes]] đã giới thiệu thuật ngữ "thực" để mô tả nghiệm của một đa thức, phân biệt …45 kB (10.572 từ) - 17:48, ngày 19 tháng 3 năm 2025
- Việc giới thiệu [[hệ tọa độ]] của [[René Descartes]] và sự phát triển đồng thời của [[đại số]] đánh dấu một giai đoạn phát tri …học có thể được hỗ trợ bằng các diễn đạt đại số của chúng, và [[hệ tọa độ Descartes]] đã được đặt theo tên ông. [[Hình học giải tích]] ứng dụng các phương pháp …42 kB (9.340 từ) - 20:14, ngày 1 tháng 9 năm 2024
- Sự phát triển của [[Hệ tọa độ Descartes|tọa độ Descartes]] do [[René Descartes]] xây dựng vào thế kỷ 17 cho phép phát triển công thức cho diện tích của bấ …i một đa giác không tự cắt ([[đa giác đơn]]), [[Hệ tọa độ Descartes|tọa độ Descartes]]<math>(x_i, y_i)</math> (''i'' = 0, 1,..., ''n'' -1) của ''n'' [[Đỉnh (hìn …39 kB (8.663 từ) - 01:50, ngày 22 tháng 5 năm 2024
- …i rac tương tự của Định lý Gauss– Bonnet là định lý [[René Descartes|Descartes']]: "tổng góc khuyết" của một [[đa diện]], được đo trong vòng tròn đầy đủ, …27 kB (5.978 từ) - 10:42, ngày 29 tháng 6 năm 2023
- …như [[René Descartes]] đã làm với các nghiệm số là số âm trong [[hệ tọa độ Descartes]]. …29 kB (6.349 từ) - 10:35, ngày 15 tháng 1 năm 2025
- …n that desire of rest they find in themselves, consists.}}</ref> và [[René Descartes]]. …23 kB (4.802 từ) - 16:10, ngày 6 tháng 2 năm 2025
- === Descartes === …với hành vi của sóng âm thanh. {{Cần chú thích|date=January 2010}} Mặc dù Descartes không chính xác về tốc độ tương đối, nhưng ông đã đúng khi cho rằng ánh sán …58 kB (12.846 từ) - 14:43, ngày 13 tháng 12 năm 2024
- …p tìm ra nghiệm lượng giác cho đa thức bậc ba có ba nghiệm thực, và [[René Descartes]] (1596–1650) đã mở rộng công trình của Viète.<ref name=Nickalls/> …24 kB (4.688 từ) - 05:17, ngày 19 tháng 10 năm 2021
- …e_Principal_Works_of_Simon_Stevin,_Mathematics.pdf}}</ref> Năm 1637 [[René Descartes]] công bố tác phẩm ''[[La Géométrie]]'' trong đó có chứa công thức nghiệm… …30 kB (6.246 từ) - 01:47, ngày 9 tháng 12 năm 2024