Định lý về hạng

Từ testwiki
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mô tả liên hệ giữa hạng và số chiều của hạt nhân

Định lý về hạng (còn gọi là định lý về hạng và số vô hiệu, định lý về số chiều) là một trong những định lý cơ bản của đại số tuyến tính. Định lý phát biểu rằng, đối với một ánh xạ tuyến tính thì tổng của hạng (số chiều của ảnh) và số vô hiệu (số chiều của hạt nhân) bằng số chiều của miền xác định của nó.[1][2][3][4]

Phát biểu định lý

Cho V, W là các không gian vectơ, trong đó V hữu hạn chiều. Cho T:VW là một biến đổi tuyến tính. Ta có

Rank(T)+Nullity(T)=dimV,

trong đó Rankhạng của phép biến đổi, còn Nullity là số vô hiệu tức là số chiều của hạt nhân của phép biến đổi.

Rank(T):=dim(Im(T))Nullity(T):=dim(Ker(T)).

Dựa vào bổ đề tách, ta có thể phát biểu định lý này dưới dạng một mệnh đề về sự đẳng cấu giữa các không gian, chứ không chỉ riêng về số chiều của chúng. Một cách rõ ràng, vì ánh xạ Bản mẫu:Math tạo ra một đẳng cấu từ không gian thương V/Ker(T) vào không gian Im(T) nên từ sự tồn tại một cơ sở của Bản mẫu:Math có thể suy ra từ bổ đề tách rằng Image(T)Ker(T)V. Chuyển sang số chiều, ta có định lý về hạng.

Ma trận

Matm×n(𝔽)Hom(𝔽n,𝔽m)[5] nên ta nghĩ ngay đến ma trận khi nói về ánh xạ tuyến tính. Với trường hợp một ma trận m×n, số chiều của miền xác định là n, cũng là số cột của ma trận. Vì thế đẳng thức của định lý về hạng đối với một ma trận MMatm×n(𝔽) cho trước trở thành

Rank(M)+Nullity(M)=n.

Chứng minh

Ở đây trình bày hai chứng minh. Chứng minh đầu tiên[2] là đối với trường hợp tổng quát, sử dụng ánh xạ tuyến tính. Chứng minh thứ hai[6] xét hệ tuyến tính đồng nhất 𝐀𝐱=𝟎 trong đó ma trận 𝐀Matm×n(𝔽)hạng r và chứng tỏ tồn tại một tập hợp gồm đúng nr các nghiệm độc lập tuyến tính và span hạt nhân của 𝐀.

Trong khi định lý yêu cầu miền xác định của ánh xạ tuyến tính phải là hữu hạn chiều, đối với miền giá trị lại không có yêu cầu như vậy. Điều này có nghĩa là có những ánh xạ tuyến tính thỏa mãn định lý nhưng không được cho bởi các ma trận. Tuy nhiên, chứng minh thứ nhất thực ra không tổng quát hơn chứng minh thứ hai: bởi vì ảnh của ánh xạ tuyến tính là hữu hạn chiều, chúng ta có thể biểu diễn được ánh xạ đó từ miền xác định vào ảnh bằng một ma trận, sau đó chứng minh định lý đối với ma trận đó, cuối cùng đưa ảnh vào tập đích đầy đủ.

Chứng minh thứ nhất

Cho V,W là các không gian vectơ trên một trường 𝔽 và biến đổi T được định nghĩa như phát biểu của định lý với dimV=n.

KerTV là một không gian con của V nên tồn tại một cơ sở. Giả sử dimKerT=k và gọi

𝒦:={v1,,vk}Ker(T)

là cơ sở của nó. Bây giờ theo bổ đề trao đổi Steinitz ta có thể mở rộng cơ sở 𝒦 bằng cách bổ sung thêm vào nk vectơ độc lập tuyến tính w1,,wnk để có một cơ sở đầy đủ của V. Đặt

𝒮:={w1,,wnk}VKer(T)

sao cho

:=𝒦𝒮={v1,,vk,w1,,wnk}V

là một cơ sở của V. Từ đây, ta có

ImT=SpanT()=Span{T(v1),,T(vk),T(w1),,T(wnk)}=Span{T(w1),,T(wnk)}=SpanT(𝒮).

Ta chứng minh rằng hệ T(𝒮) là một cơ sở của ImT. Từ đẳng thức trên ta có T(𝒮) là hệ sinh của ImT; việc còn lại là chứng tỏ hệ vectơ trên là độc lập tuyến tính để kết luận rằng nó là cơ sở.

Giả sử hệ T(𝒮) không độc lập tuyến tính, và cho rằng

j=1nkαjT(wj)=0W
với các αj𝔽 nào đó.

Do đó, nhờ tính tuyến tính của T, từ đây suy ra rằng

T(j=1nkαjwj)=0W(j=1nkαjwj)KerT=Span𝒦V.

Điều này mâu thuẫn với là một cơ sở, trừ khi tất cả các hệ số αj đều bằng 0. Ta suy ra hệ T(𝒮) phải là độc lập tuyến tính, và hơn nữa hệ này là cơ sở của ImT.

Nói tóm lại, ta có hệ 𝒦 là cơ sở của KerT, và hệ T(𝒮) là cơ sở của ImT.

Cuối cùng ta có thể khẳng định rằng

Rank(T)+Nullity(T)=dimImT+dimKerT=|T(𝒮)|+|𝒦|=(nk)+k=n=dimV.

Ta có điều phải chứng minh.

Chứng minh thứ hai

Cho ma trận 𝐀Matm×n(𝔽) với r cột độc lập tuyến tính (nói cách khác Rank(𝐀)=r). Để có định lý ta sẽ chứng tỏ rằng:Bản mẫu:Ordered listĐể bắt đầu ta sẽ xây dựng một ma trận 𝐗Matn×(nr)(𝔽) với các cột tạo thành một cơ sở cho không gian hạt nhân của 𝐀.

Không mất tính tổng quát, giả thiết rằng r cột đầu tiên của 𝐀 là độc lập tuyến tính. Vì vậy ta có thể biểu diễn

𝐀=(𝐀1𝐀2),

trong đó

𝐀1Matm×r(𝔽) gồm r vectơ độc lập tuyến tính, và
𝐀2Matm×(nr)(𝔽) mỗi cột trong số nr cột của nó là tổ hợp tuyến tính của các cột trong 𝐀1.

Điều này có nghĩa là 𝐀2=𝐀1𝐁 với một ma trận 𝐁Matr×(nr) (xem bài phân tích hạng) và vì thế,

𝐀=(𝐀1𝐀1𝐁).

Đặt

𝐗=(𝐁𝐈nr),

trong đó 𝐈nrma trận đơn vị (nr)×(nr). Lưu ý rằng 𝐗Matn×(nr)(𝔽) thỏa mãn

𝐀𝐗=(𝐀1𝐀1𝐁)(𝐁𝐈nr)=𝐀1𝐁+𝐀1𝐁=𝟎m×(nr).

Vì vậy, mỗi cột trong số nr cột của 𝐗 là các nghiệm của hệ 𝐀𝐱=𝟎𝔽m.

Hơn nữa, nr cột của 𝐗 là độc lập tuyến tính bởi vì 𝐗𝐮=𝟎𝔽n suy ra 𝐮=𝟎𝔽nr với vectơ 𝐮𝔽nr gồm các hệ số:

𝐗𝐮=𝟎𝔽n(𝐁𝐈nr)𝐮=𝟎𝔽n(𝐁𝐮𝐮)=(𝟎𝔽r𝟎𝔽nr)𝐮=𝟎𝔽nr.

Vì vậy, các vectơ cột của 𝐗 tạo thành một tập hợp gồm nr nghiệm độc lập tuyến tính của hệ 𝐀𝐱=𝟎𝔽m.

Tiếp theo, ta sẽ chứng minh một nghiệm bất kỳ của hệ 𝐀𝐱=𝟎𝔽m phải là một tổ hợp tuyến tính của các cột trong 𝐗.

Để có điều này, cho

𝐮=(𝐮1𝐮2)𝔽n

là một vectơ bất kỳ sao cho 𝐀𝐮=𝟎𝔽m. Lưu ý rằng bởi vì các cột của 𝐀1 là độc lập tuyến tính nên 𝐀1𝐱=𝟎𝔽m dẫn đến 𝐱=𝟎𝔽r.

Vì vậy,

𝐀𝐮=𝟎𝔽m(𝐀1𝐀1𝐁)(𝐮1𝐮2)=𝐀1𝐮1+𝐀1𝐁𝐮2=𝐀1(𝐮1+𝐁𝐮2)=𝟎𝔽m𝐮1+𝐁𝐮2=𝟎𝔽r𝐮1=𝐁𝐮2
𝐮=(𝐮1𝐮2)=(𝐁𝐈nr)𝐮2=𝐗𝐮2.

Điều này cho thấy một vectơ 𝐮 là nghiệm của 𝐀𝐱=𝟎 cũng phải là một tổ hợp tuyến tính của nr các nghiệm đặc biệt cho bởi các cột của 𝐗. Mà ta đã chứng minh rằng các cột của 𝐗 là độc lập tuyến tính. Vì thế các cột của 𝐗 tạo ra một cơ sở cho không gian hạt nhân của ma trận 𝐀. Vậy số chiều hạt nhân, hay số vô hiệu của 𝐀nr. Vì r bằng hạng của 𝐀, ta suy ra Rank(𝐀)+Nullity(𝐀)=n. Đến đây ta kết thúc chứng minh.

Trích dẫn

Bản mẫu:Tham khảo

Tham khảo sách