Đường cong bậc ba Neuberg

Từ testwiki
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tập tin:Neuberg Cubic.svg
Đường cong Neuberg

Đường cong bậc ba Neuberg là đường đường cong bậc ba đặc biệt trong lĩnh vực hình học tam giác, đường cong Neuberg đặt theo tên Joseph Jean Baptiste Neuberg, một nhà toán học người Luxembourg. Đường cong Neuberg là quỹ tích các điểm trong mặt phẳng sao cho đường thẳng nối điểm đối xứng của điểm đó qua ba cạnh của một tam giác với ba đỉnh tương ứng với ba cạnh đó đồng quy. Phương trình đường cong Neuberg:

  • Phương trình trilinear: cyclic(cosAcosBcosC)x(y2z2)=0
  • Phương trình tọa độ tỉ cự: cyclic(2a2(b2+c2)+(b2c2)23a4)x(c2y2b2x2)=0

Trong một tam giác đường cong Neuberg đi qua ba đỉnh và đi qua các điểm được ký hiệu sau trong bách khoa toàn thư về các tâm của tam giác: X1 tâm đường tròn nội tiếp, X3 tâm đường tròn ngoại tiếp, X4 trực tâm, X13, X14 hai điểm Fermat, X15, X16 hai điểm Isodynamic, X30 điểm vô cực của Đường thẳng Euler, X74, X370, X399 điểm Parry reflection, X484, X616, X617, X1138, X1157, X1263, X1276, X1277, X1337, X1338, X2132, X2133, X3065, X3440, X3441, X3464, X3465, X3466, X3479, X3480, X3481, X3482, X3483, X3484, X5623, X5624, X5667 cho đến X5685.

Tính chất

Tập tin:A generalization Lester circle associated with Neuberg cubic 1.svg
Một tính chất của đường cong Neuberg: P,Q(P),X13,X14 nằm trên một đường tròn
  • Cho tam giác ABC và điểm P trên mặt phẳng, khi đó đường thẳng Euler của các tam giác PBC, PCA, PAB đồng quy khi và chỉ khi điểm P nằm trên đường cong Neuberg.[1]
  • Cho tam giác ABC và điểm P trên mặt phẳng, gọi Oa, Ob, Oc là tâm của đường tròn ngoại tiếp các tam giác PBC, PCA, PAB. Khi đó ba đường thẳng AOa, BOb, COc đồng quy khi và chỉ khi điểm P nằm trên đường cong Neuberg.[2] Tính chất này là một mở rộng của định lý Kosnita
  • Cho tam giác ABC, P là một điểm trên đường cong Neuberg, gọi Pa, Pb, Pc lần lượt là ba điểm đối xứng của P qua ba cạnh BC, CA, AB của tam giác. Khi đó theo tính chất của đường cong Neuberg thì ba đường thẳng APa, BPb, CPc đồng quy. Gọi điểm đồng quy này là Q(P). Khi đó hai điểm FermatP, Q(P) cùng thuộc một đường tròn.[3] Tính chất này là một mở rộng của định lý Lester
  • Đường cong Neuberg có rất nhiều tình chất khác [4].

Xem thêm

Chú thích

Bản mẫu:Tham khảo

Tham khảo

  • Čerin, Z. "Locus Properties of the Neuberg Cubic." J. Geom. 73, 39-56, 1998.
  • Čerin, Z. "The Neuberg Cubic in Locus Problems." Math. Pannonica 11, 109-124, 2000.
  • Cundy, H. M. and Parry, C. F. "Some Cubic Curves Associated with a Triangle." J. Geom. 53, 41-66, 1995.
  • Gibert, B. "Neuberg Cubic." http://perso.wanadoo.fr/bernard.gibert/Exemples/k001.html.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai toán học

  1. Morley, F. and Morley, F. V. Inversive Geometry. Oxford, England: Oxford University Press, pp. 199-200, 1931.
  2. Neuberg, J. "Mémoire sur le tétraèdre." Bruxelles, Belgium: F. Hayez, 1884
  3. Bản mẫu:Chú thích web
  4. Bản mẫu:Chú thích web