Kết quả tìm kiếm
Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm
- |birth_date = {{birth date and age|1931|04|09|df=y}} …thất bại trong kỳ thi tuyển sinh vào [[Đại học]] [[Hiroshima]], nhưng một năm sau ông đã trúng tuyển vào trường Đại học Kyoto. Sau khi tốt nghiệp [[Đại… …4 kB (684 từ) - 22:35, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- …là giáo sư toán học tại đại học Princeton từ năm 1963 cho đến khi mất vào năm 2018. …1955, sau đó quay trở lại đại học Chicago làm trợ lý giáo sư vào năm 1958. Năm 1963, ông trở thành giáo sư chính thức của đại học Princeton. …9 kB (1.598 từ) - 16:12, ngày 23 tháng 9 năm 2024
- …-date =ngày 13 tháng 2 năm 2011}}</ref><br>[[Huy chương Elliott Cresson]] (1931)<br> {{nowrap|[[Giải Nobel Vật lý]] (1937)}} …hà [[vật lý học|vật lý]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã đoạt [[Giải Nobel Vật lý]] năm 1937 cho công trình phát hiện [[nhiễu xạ điện tử]] Davisson được trao [[giả …8 kB (1.502 từ) - 22:42, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- …đã làm quyền chủ tịch [[Học viện Công nghệ Massachusetts]] từ năm 1907 tới năm 1909. Ông đậu bằng [[tiến sĩ]] năm 1890 ở [[Đại học Leipzig]] dưới sự hướng dẫn của [[Wilhelm Ostwald]]. [[Ros …4 kB (665 từ) - 10:16, ngày 29 tháng 6 năm 2024
- …n tử|orbital nguyên tử]].<ref>{{chú thích | last=Pauling | first=L. | year=1931 | title=The nature of the chemical bond. Application of results obtained fr …imple|access-date =ngày 23 tháng 6 năm 2015|archive-date = ngày 12 tháng 5 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160512020857/http://orgomad …11 kB (2.510 từ) - 10:28, ngày 1 tháng 1 năm 2025
- …-\ y^2\ =\ 1</math> cắt hyperbol tại điểm <math>\scriptstyle (\cosh\,a,\,\sinh\,a)</math>, với <math>\scriptstyle a</math> là 2 lần diện tích của hình giớ …ợng giác]] thông thường. Những hàm hyperbol cơ bản gồm '''sin hyperbol''' "sinh", và '''cosin hyperbol''' "cosh", hàm '''tang hyperbol''' "tanh" và những… …17 kB (3.099 từ) - 15:25, ngày 26 tháng 10 năm 2023
- …ession=|unofficial_names=|deputy=|salary={{Khoảng}} 77,892 [[Euro|€]] hằng năm|website={{url|vlada.gov.sk/}}|footnotes=}}'''Thủ tướng Slovakia''', tên chí ! width="200px" |Tên<br /><small>(Sinh – mất)</small> …29 kB (5.120 từ) - 17:33, ngày 8 tháng 5 năm 2023
- …[ngữ nghĩa học chương trình]] và [[xác nhận chương trình]], [[học máy]], [[sinh học điện toán]], [[kinh tế điện toán]], [[hình học điện toán]], [[lý thuyết …là sự suy luận và các bằng chứng toán học đã xuất hiện từ trước, vào năm [[1931]], [[Kurt Gödel]] đã chứng minh bằng [[định luật bất toàn]] rằng có một giớ …6 kB (1.337 từ) - 11:03, ngày 7 tháng 9 năm 2024
- …11::AID-COL4>3.0.CO;2-7|quote="The first of the resolutions offered to the 1931 meeting defined the color-matching functions of the soon-to-be-adopted stan …ẩn biểu thị màu trên Internet có nguồn gốc từ các tiêu chuẩn cho ti vi màu năm [[1952]] của [[RCA]] và việc sử dụng tiêu chuẩn RGB bởi [[Edwin Land]] tron …15 kB (3.427 từ) - 20:25, ngày 23 tháng 2 năm 2023
- …ng thái [[cân bằng]] để bảo đảm cho sự tồn tại của chính hai loài và cả hệ sinh thái nói chung …Volterra]], phương trình này giải thích về sự cân bằng sinh thái trong hệ sinh thái giữa thú săn mồi và [[con mồi]] trong mối tương quan về dân số. …19 kB (4.150 từ) - 15:51, ngày 16 tháng 4 năm 2024
- …dụng rộng rãi trong nhiều ngành như [[vật lý học|vật lý]], [[hóa học]], [[sinh học]], [[khoa học vật liệu]], [[y học]] và được phát triển không chỉ là côn …nh lồi, ngoài ra còn màn chắn; ảnh nhìn qua kính hiển vi này là ảnh ngược. Năm [[1625]], [[Giovanni Faber]] là người xây dựng một kính hiển vi hoàn chỉnh …14 kB (3.137 từ) - 11:34, ngày 26 tháng 6 năm 2023
- …cao hơn như [[Lực lượng]] là phần tiêu chuẩn của chương trình toán học của sinh viên đại học. …ng tác giữa các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, lý thuyết tập hợp được tìm thấy năm 1874 bởi [[Georg Cantor]] thông qua bài viết: "On a Characteristic Property …19 kB (4.527 từ) - 08:07, ngày 29 tháng 9 năm 2024
- ==Nguyên nhân phát sinh bệnh tật== …ae]] sau khi trích xuất và phân li ([[in vitro]]), ngay lập tức mất đi lực sinh sôi nẩy nở của nó vào thời điểm [[mùa hạ]] [[ánh sáng Mặt Trời]] chiếu xạ… …19 kB (4.240 từ) - 15:42, ngày 1 tháng 4 năm 2024
- …1]]–[[1840]]) và đã được xuất bản cùng với lý thuyết xác suất của ông, vào năm 1838 với tựa đề ''Recherches sur la probabilité des jugements en matières… …st.gov/div898/handbook/pmc/section3/pmc331.htm> [accessed ngày 25 tháng 10 năm 2006]</ref> …18 kB (3.630 từ) - 15:43, ngày 13 tháng 11 năm 2023
- | footer = Hằng số vũ trụ ban đầu do [[Albert Einstein]] đưa ra vào năm 1917 khi ông coi nó là lực đẩy nhằm giữ cho Vũ trụ trong trạng thái cân bằn Hằng số vũ trụ xuất hiện lần đầu tiên trong một bài báo năm 1917 của Einstein có tiêu đề ''"Những khía cạnh vũ trụ học của thuyết tương …43 kB (9.130 từ) - 11:15, ngày 6 tháng 1 năm 2024
- …tạo ảnh của các sóng điện tử. Thiết bị thực sự đầu tiên được xây dựng vào năm 1938 bởi Albert Presbus và James Hillier (1915-2007) ở [[Đại học Toronto]] …trúc là một cuộn dây cuốn trên lõi làm bằng [[vật liệu từ mềm]]. Từ trường sinh ra ở khe từ sẽ được tính toán để có sự phân bố sao cho chùm tia điện tử tru …32 kB (7.594 từ) - 10:31, ngày 9 tháng 9 năm 2024
- …nhỏ|Biểu đồ mức phát triển của văn minh loài người theo thang Kardashev từ năm 1900 đến 2030, dựa theo dữ liệu của Báo cáo năng lượng toàn cầu từ [[Cơ qua …[[thiên văn học]] [[Liên Xô|Xô Viết]] [[Nikolai Semenovich Kardashev]] vào năm 1968. Căn cứ vào khả năng lợi dụng năng lượng cũng như mức độ [[thực dân hó …35 kB (7.250 từ) - 14:53, ngày 7 tháng 12 năm 2024
- …/hydrogen hydrogen], Online Etymology Dictionary, truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.</ref> Ở điều kiện tiêu chuẩn, hydro là một chất khí lưỡng nguyên tử… …còn có thể tồn tại dưới dạng các [[ion|cation]] H<sup>+</sup> là ion dương sinh ra do nguyên tử hydro bị mất đi một [[electron]] duy nhất của nó. Tuy nhiên …40 kB (8.392 từ) - 10:24, ngày 28 tháng 11 năm 2024
- …~ 9 tỷ năm; ~ 13,7 tỷ năm. Cột bên phải: là các giai đoạn xảy ra theo từng năm như sau: …tuần hoàn|nguyên tố nặng hơn]] hoặc được tổng hợp trong lòng ngôi sao hoặc sinh ra từ các vụ nổ [[siêu tân tinh]]. Thuyết Vụ Nổ Lớn là một [[lý thuyết|lý… …136 kB (29.258 từ) - 17:20, ngày 10 tháng 2 năm 2025
- …espell|NUR|tər}}; {{IPA|de|ˈnøːtɐ|lang}}; 23 tháng 3 năm 1882 – 14 tháng 4 năm 1935) là một [[nhà toán học]] [[người Đức]] nổi tiếng vì những đóng góp nền …giáo sư Hilbert. Chức danh ''[[habilitation]]'' của bà được chấp nhận vào năm 1919, cho phép bà có học vị ''[[Privatdozent]]''. …122 kB (25.939 từ) - 03:13, ngày 14 tháng 3 năm 2025